Điểm tin:
 
Chương trình đào tạo cao đẳng Công tác xã hội (Tín chỉ)
Chương trình đào tạo cao đẳng Công tác xã hội (Tín chỉ)

Tên chương trình: Công tác xã hội.

Trình độ đào tạo: Cao đẳng.

Loại hình đào tạo: Chính quy.

Ngành đào tạo: Công tác xã hội (Social work).

Mã ngành: 52760101.

1. Mục tiêu đào tạo

a. Mục tiêu chung

- Đào tạo sinh viên trình độ cao đẳng ngành Công tác xã hội có phẩm chất chính trị, đạo đức, sức khỏe; có kiến thức chuyên môn cơ bản và kỹ năng thực hành nghề công tác xã hội; có khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp vào phân tích, phát hiện và giúp đỡ cá nhân, nhóm và cộng đồng tự giải quyết những vấn đề xã hội.

- Người học tốt nghiệp trình độ cao đẳng ngành Công tác xã hội có năng lực thực hiện các công việc của nghề công tác xã hội chuyên nghiệp như cung cấp trực tiếp các dịch vụ công tác xã hội tại các cơ sở và tổ chức xã hội trong các lĩnh vực an sinh xã hội, sức khỏe và giáo dục.

- Sinh viên tốt nghiệp ra trường sẽ làm việc tại các cơ quan Đảng, các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội, cụ thể:

+ Các cơ quan của ngành Lao động - Thương binh và Xã hội từ cấp tỉnh trở xuống.

+ Các cơ sở cung cấp dịch vụ xã hội cho các loại đối tượng xã hội khác nhau thuộc các lĩnh vực như y tế, giáo dục, pháp luật, phúc lợi xã hội,...

+ Có thể làm việc độc lập với vai trò là nhà cán sự xã hội để trợ giúp cho cá nhân, gia đình và cộng đồng.

b. Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức

+ Nắm được kiến thức cơ bản về tâm lý học, xã hội học để phân tích và xác định vấn đề của đối tượng;

+ Nắm được phương pháp tiếp cận công tác xã hội chuyên nghiệp và kiến thức bổ trợ vào việc giúp đỡ các cá nhân, nhóm và cộng đồng tự giải quyết các vấn đề xã hội.

- Về kỹ năng

+ Sử dụng các kỹ năng công tác xã hội cá nhân, nhóm vào việc cung cấp các dịch vụ công tác xã hội trực tiếp cho các cá nhân, gia đình và nhóm giúp họ tự giải quyết vấn đề;

+ Có kỹ năng tham gia vào thực hiện các chương trình phát triển cộng đồng;

+ Có kỹ năng vận động chính sách xã hội và hỗ trợ hướng dẫn nghề nghiệp.

- Về thái độ

Giúp người học phát triển thái độ làm việc có tinh thần trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp. Đặc biệt biết người học nắm rõ và biết cách vận dụng phù hợp các quy điều đạo đức nghề công tác xã hội trong quá trình thực hiện vai trò, nhiệm vụ của một nhà công tác xã hội chuyên nghiệp.

2. Thời gian đào tạo

Toàn bộ khối lượng chương trình sẽ được tổ chức thực hiện trong 03 năm học (phân bổ trong 06 học kỳ).

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá

Tổng khối lượng chương trình là 93 TC (Không gồm các môn Giáo dục thể chất (3 TC), môn Giáo dục Quốc phòng - An ninh (8TC) và 10 TC ngoại khóa), trong đó:

- Kiến thức giáo dục đại cương: 35 tín chỉ

- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 54 tín chỉ

- Thực tập thực tế và khóa luận tốt nghiệp: 04 tín chỉ

4. Đối tượng tuyển sinh

Công dân Việt Nam đã có bằng tốt nghiệp THPT, hoặc các văn bằng tương đương; có đủ sức khỏe học tập; không ở thời kỳ bị kỷ luật, truy cứu trách nhiệm hình sự hay truy tố trong thời gian thi hành án.

5. Thang điểm

Theo Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng theo hệ thống tín chỉ tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng (ban hành kèm theo Quyết định số 192/QĐ-CĐCĐ ngày 30 tháng 6 năm 2015).

6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

- Sinh viên được đào tạo theo Quy chế đào tạo cao đẳng theo hệ thống tín chỉ tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng (ban hành theo Quyết định số 192/QĐ-CĐCĐ ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng).

- Chương trình đào tạo thực hiện trong 3 năm gồm 6 kỳ chính (2 học kỳ hè nếu có) trong đó có 5 học kỳ tích lũy kiến thức tại Trường, học kỳ 6 chủ yếu là thực tập cuối khóa, viết khóa luận (hoặc thi tốt nghiệp). Kết thúc khóa học sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi hội đủ các tiêu chuẩn theo Quy chế đào tạo cao đẳng theo hệ thống tín chỉ tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng (ban hành theo Quyết định số 192/QĐ-CĐCĐ ngày 30 tháng 6 năm 2015 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng).

7. Nội dung chương trình

TT

 môn

học

Tên môn học

Loại môn học

Số tín chỉ

Số tiết lên lớp

Môn học tiên quyết

Học kỳ thực hiện

LT

BT/TH

Thảo luận, Seminar

Kiến thức giáo dục đại cương

35

 

 

 

 

 

1

ML029

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin học phần 1 (*)

Bắt buộc

2

24

 

6

 

I(1)

2

ML030

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin học phần 2 (*)

Bắt buộc

3

35

 

10

(1)

I(1)

3

ML031

Tư tưởng Hồ Chí Minh (*)

Bắt buộc

2

24

 

6

(2)

I(3)

4

ML032

Đường lối CM của Đảng CSVN (*)

Bắt buộc

3

30

 

15

(1), (2), (3)

II(4)

5

ML033

Pháp luật đại cương (*)

Bắt buộc

2

23

2

5

 

I(1)

6

CB063

Toán thống kê cho KHXH (*)

Bắt buộc

2

30

 

 

 

I(1)

7

CB114

Địa lý kinh tế Việt Nam

Tự chọn

2

30

 

 

 

I(1)

CB115

Truyền thông đại chúng

Tự chọn

2

30

 

 

 

I(1)

CB116

Pháp luật về các vấn đề XH

Tự chọn

2

30

 

 

 

I(1)

CB117

Lịch sử văn minh thế giới

Tự chọn

2

30

 

 

 

I(1)

8

CB055

Tiếng Việt thực hành

Bắt buộc

2

15

30

 

 

I(1)

9

CB057

Soạn thảo văn bản

Bắt buộc

2

15

30

 

 

I(1)

10

CB044

Tiếng anh cơ bản 1 (*)

Bắt buộc

3

30

30

 

 

II(2)

11

CB045

Tiếng anh cơ bản 2 (*)

Bắt buộc

3

30

30

 

(10)

I(3)

12

CN014

Tin học đại cương (*)

Bắt buộc

3

30

45

 

 

II(2)

13

CB225

Môi trường và phát triển

Tự chọn

2

30

 

 

 

II(2)

CB052

Toán cao cấp

Tự chọn

2

30

 

 

 

II(2)

14

CB054

Phương pháp NCKH (*)

Bắt buộc

2

15

30

 

 

II(4)

15

CB442

Tiếng Anh chuyên ngành (*)

Bắt buộc

2

30

 

 

(10),(11)

II(4)

Tổng cộng: 35 TC (Bắt buộc: 31 TC; Tự chọn: 4 TC)

Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng

11

 

 

 

 

 

16

CB060

Giáo dục thể chất (*)

Bắt buộc

3

 

90

 

 

I,II,III

17

CB061

Giáo dục quốc phòng (*)

Bắt buộc

8

 

 

 

 

II(2)

Ngoại khóa

10

 

 

 

 

 

18

NK701

Địa phương học

Tự chọn

2

15

30

 

 

II(2)

NK702

SD năng lượng TK&HQ

Tự chọn

2

30

 

 

 

II(2)

19

NK703

PL phòng chống tham nhũng

Bắt buộc

2

30

 

 

 

I(5)

20

NK704

Sử dụng và bảo vệ Môi trường - Biển đảo

Bắt buộc

2

30

 

 

 

II(4)

21

NK705

Kỹ năng mềm

Bắt buộc

2

15

30

 

 

II(6)

22

NK706

Văn hóa du lịch

Bắt buộc

2

15

30

 

 

I(3)

Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

54

 

 

 

 

 

Kiến thức cơ sở ngành

14

 

 

 

 

 

23

CB058

Cơ sở văn hóa Việt Nam (*)

Bắt buộc

2

30

 

 

 

I(1)

24

CB226

Tâm lý học đại cương (*)

Bắt buộc

2

30

 

 

(1),(2)

II(2)

25

CB227

Xã hội học đại cương (*)

Bắt buộc

2

30

 

 

(1),(2)

II(2)

26

CB228

Logic học (*)

Bắt buộc

2

30

 

 

(1),(2)

II(2)

27

CB443

Hành vi con người và môi trường XH(*)

Bắt buộc

2

30

 

 

(24),(25)

II(4)

28

CB337

Nhập môn công tác xã hội (*)

Bắt buộc

2

30

 

 

 

I(3)

29

CB338

An sinh gia đình và trẻ em (*)

Bắt buộc

2

30

 

 

 

I(3)

Kiến thức ngành

40

 

 

 

 

 

30

CB229

Dân số và môi trường

Tự chọn

2

30

 

 

 

II(2)

CB230

Quản lý dự án XH

Tự chọn

2

30

 

 

 

II(2)

31

CB231

Kỹ năng giao tiếp

Tự chọn

2

15

30

 

(24)

II(2)

CB232

Nhập môn nhân học

Tự chọn

2

30

 

 

 

II(2)

CB233

Bảo hiểm xã hội

Tự chọn

2

30

 

 

 

II(2)

32

CB339

Giới và phát triển

Bắt buộc

2

30

 

 

(24)

I(3)

33

CB340

Tâm lý học xã hội

Bắt buộc

2

30

 

 

(24)

I(3)

34

CB341

Gia đình học (*)

Bắt buộc

2

30

 

 

(25)

I(3)

35

CB342

Phân tâm học (*)

Bắt buộc

2

30

 

 

 

I(3)

36

CB343

Công tác XH với cá nhân (*)

Bắt buộc

2

15

30

 

(28)

I(3)

37

CB344

Thực hành CTXH 1 (*)

Bắt buộc

2

 

60

 

(36)

I(3)

38

CB444

Chính sách xã hội

Bắt buộc

2

30

 

 

(1),(2)

II(4)

39

CB445

Tâm thần học

Tự chọn

2

30

 

 

 

II(4)

CB446

Sức khỏe cộng đồng

Tự chọn

2

30

 

 

 

II(4)

40

CB447

CTXH với các DTTS

Tự chọn

2

15

30

 

(28)

II(4)

CB533

CTXH trong nông thôn

Tự chọn

2

15

30

 

(28)

I(5)

CB448

CTXH với nhóm phụ nữ yếu thế

Tự chọn

2

15

30

 

 

II(4)

CB449

CTXH với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt

Tự chọn

2

15

30

 

 

II(4)

41

CB450

CTXH với nhóm (*)

Bắt buộc

2

15

30

 

(28)

II(4)

42

CB451

Thực hành CTXH 2(*)

Bắt buộc

2

 

60

 

(36)

II(4)

43

CB534

Phát triển cộng đồng(*)

Bắt buộc

2

15

30

 

(28)

I(5)

44

CB535

Quản trị ngành CTXH (*)

Bắt buộc

2

30

 

 

 

I(5)

45

CB536

Tham vấn cơ bản (*)

Bắt buộc

2

30

 

 

(27)

I(5)

46

CB537

CTXH với người cao tuổi

Bắt buộc

2

15

30

 

(28)

I(5)

47

CB538

CTXH với người có HIV/nhóm mại dâm/ma túy

Bắt buộc

2

15

30

 

(28)

I(5)

48

CB539

Thực hành CTXH 3 (*)

Bắt buộc

2

 

60

 

(36),(41), (43)

I(5)

Tổng cộng: 54 TC (Bắt buộc: 44 TC; Tự chọn: 10TC)

Thực tập cuối khóa và Khóa luận tốt nghiệp

4

 

 

 

 

 

49

CB619

Thực tập cuối khóa và Khóa luận tốt nghiệp

Bắt buộc

4

 

240giờ

 

 

II(6)

Tổng cộng (không gồm GDTC, GDQP-AN, Ngoại khóa): 93 TC (Bắt buộc: 79 TC; Tự chọn: 14 TC)

Ghi chú:

- Chương trình đào tạo này áp dụng cho khóa học 2015 - 2016 và các khóa học tiếp theo. Trong quá trình triển khai Nhà trường có thể điều chỉnh nội dung chương trình cho phù hợp với yêu cầu thực tế đào tạo.

- Tổng 93 TC không gồm 03 TC Giáo dục thể chất, 08 TC GDQP - AN và 10 TC ngoại khóa.

- Các môn học bắt buộc có dấu (*) là môn học bắt buộc theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Các môn ngoại khóa là các môn học Nhà trường tổ chức đào tạo nhằm bổ sung kiến thức cho sinh viên nhưng không thu học phí, tất cả sinh viên đều tham gia. Kết quả học tập các môn này chỉ sử dụng để đánh giá ý thức của sinh viên mà không đưa vào bảng điểm toàn khóa.

- Nếu sinh viên nào không đủ điều kiện làm Khóa luận tốt nghiệp sẽ phải học và thi đạt 2 học phần sau:

+ Công tác xã hội trong trường học và bệnh viện: 02 TC.

+ Công tác xã hội với hành vi lệch chuẩn: 02 TC.

8. Mô tả vắn tắt nội dung và khối lượng các học phần

8.1. Kiến thức giáo dục đại cương

1. Các môn Lý luận chính trị: 10 TC                                         

Bao gồm các môn: Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, thực hiện theo Quyết định số 52/2008/QĐ-BDGĐT ngày 18 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình các môn Lý luận chính trị trình độ đại học, cao đẳng dùng cho sinh viên khối không chuyên ngành Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

2. Toán thống kê cho khoa học xã hội: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không.

Trang bị cho sinh viên những khái niệm và kiến thức cơ bản về thống kê, cụ thể về điều tra thống kê, độ tin cậy của một cuộc điều tra thống kê, cách so sánh độ tương hợp của các kết quả thống kê, sự tương quan giữa những yêu tố cùng ảnh hưởng tới cùng một sự kiện, và cách kiểm tra những giả thuyết thống kê trong nghiên cứu khoa học.

3. Tin học đại cương: 3TC

Điều kiện tiên quyết: Không.

Trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản về xử lý thông tin và máy tính. Trang bị cho sinh viên nắm vững các kỹ năng sử dụng hệ điều hành thao tác trên máy tính, khai thác một số phần mềm ứng dụng, soạn thảo và lưu trữ văn bản phục vụ công tác văn phòng, các thao tác truy cập Internet, và sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu để tính toán khoa học và giải quyết vấn đề chuyên môn.

4. Tiếng anh cơ bản 1, 2: 6 TC  

Điều kiện tiên quyết: Không.

Thời lượng học ngoại ngữ 06TC chỉ quy định cho các đối tượng đã hoàn thành chương trình ngoại ngữ 7 năm của giáo dục phổ thông. Yêu cầu kết thúc khoá học phải đạt trình độ trung cấp (Intermediate level).

5. Ngoại ngữ chuyên ngành: 2TC

Điều kiện tiên quyết: Tiếng anh cơ bản.

Cung cấp những kiến thức kỹ năng Anh ngữ chuyên sâu trong lĩnh vực công tác xã hội, bao gồm các thuật ngữ từ vựng chuyên môn và kỹ năng nghe đọc hiểu các tài liệu chuyên môn công tác xã hội.

6. Phương pháp luận nghiên cứu khoa học: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không.

Cung cấp những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học; bản chất của nghiên cứu khoa học cũng như cấu trúc logic của công trình khoa học. Đồng thời, học phần giúp sinh viên nắm vững các thao tác nghiên cứu khoa học, biết xây dựng, chứng minh và trình bày các luận điểm khoa học. Qua đó, sinh viên có thể nắm vững phương pháp trình bày báo cáo khoa học, viết được công trình khoa học và bước đầu biết vận dụng kĩ năng nghiên cứu khoa học vào việc học tập.

7. Giáo dục thể chất: 3TC

Điều kiện tiên quyết: Không.

Nội dung ban hành kèm theo quyết định số 3244/GD-ĐT ngày 12 tháng 9 năm 1995 và quyết định số 1262/GD-ĐT ngày 12 tháng 4 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình giáo dục thể chất giai đoạn 2 của các trường đại học và cao đẳng.

8. Giáo dục Quốc phòng - An ninh: 8TC

Điều kiện tiên quyết: Không.

Nội dung ban hành kèm theo Thông tư số 31/2012/TT-BGD&ĐT ngày 12 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình khung Giáo dục quốc phòng-an ninh trình độ đại học, cao đẳng.

9. Tiếng Việt thực hành: 2 TC                                

Điều kiện tiên quyết: Không.

Giới thiệu khái quát chung về văn bản, thực hành phân tích văn bản, tạo lập văn bản, đặt câu hỏi trong văn bản và dùng từ ngữ trong văn bản. Sau khi kết thúc học phần yêu cầu sinh viên trình bày các thao tác cơ bản trong việc tiếp nhận và tạo lập văn bản, giới thiệu các kĩ năng đặt câu hỏi và sử dụng từ ngữ chuẩn xác, phù hợp và đạt hiệu quả cao trong các tình huống điển hình.

10. Pháp luật đại cương: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không.

Giới thiệu những kiến thức cơ bản về Nhà nước: nguồn gốc, bản chất, chức năng, các kiểu và hình thức Nhà nước; những vấn đề có liên quan đến pháp luật: bản chất, vai trò, các kiểu và hình thức pháp luật; quan hệ pháp luật; qui phạm pháp luật; thực hiện pháp luật và áp dụng pháp luật; ý thức pháp luật; vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lý; xây dựng pháp luật và cơ chế xây dựng pháp luật.

11. Soạn thảo văn bản: 2TC

Điều kiện tiên quyết: Không.

Trang bị những kiến thức cơ bản về văn bản quản lý Nhà nước và rèn luyện kỹ năng soạn thảo một số văn bản cá biệt và văn bản hành chính thông thường có liên quan đến công tác chuyên môn.

12. Môi trường và phát triển: 2TC

Điều kiện tiên quyết: Không.

 Môn học nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về môi trường, quá trình phát triển của con người và tác động của con người đến môi trường, nhận biết được những mối nguy của môi trường đối với sự tồn vong và phát triển của nhân loại, nhận thức rõ quan điểm về phát triển và phát triển bền vững trong các thời kỳ phát triển kinh tế xã hội; Có thái độ tích cực về mối quan hệ giữa môi trường và phát triển; Hướng đến ý thức bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững.

13. Địa lý kinh tế Việt Nam: 2TC

Điều kiện tiên quyết: Không.

Môn học đi sâu nghiên cứu các vấn đề về không gian địa lý; không gian kinh tế; không gian toán học; tổ chức không gian kinh tế xã hội; khái niệm về nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội. Nghiên cứu các khái niệm cơ bản về môi trương; tài nguyên thiên nhiên; tài nguyên nhân lực; tăng trưởng và phát triển kinh tế; các chỉ tiêu đo lường sự phát triển kinh tế - xã hội; đánh giá các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam.

8.2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

1. Xã hội học đại cương: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Triết học Mác-Lênin, Kinh tế chính trị Mác- Lênin.

Học phần giới thiệu một số kiến thức lý luận, phưong pháp luận nghiên cứu xã hội, các kỹ thuật nghiên cứu xã hội học và một số chuyên ngành, từ đó nâng cao hiểu biết về đời sống xã hội con người, biết vận dụng kiến thức xã hội học vào thực tiễn nghề nghiệp một cách có hiệu quả. Nội dung bao gồm: Đối tượng, chức năng, nhiệm vụ của xã hội học; Một số phạm trù khái niệm cơ bản; Phương pháp nghiên cứu xã hội học; Một số phạm trù khái niệm cơ bản; Phương pháp nghiên cứu xã hội học; Một số lĩnh vực chuyên biết của xã hội học.

2. Logic học: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin.

Cung cấp những tri thức cơ bản của logic học hình thức, mối liên hệ hữu cơ giữa logic học và triết học, các phương pháp nghiên cứu đặc thù của logic học hình thức; các qui luật logic cơ bản và vai trò, ý nghĩa quan trọng của logic học trong quá trình hình thành, rèn luyện thói quen tư duy logic chặt chẽ, trình bày vấn đề một cách khoa học. Học phần cũng trang bị những kiến thức về nguồn gốc, bản chất, đặc điểm và quan hệ của các khái niệm phán đoán, suy luận, chứng minh logic thường dùng, từ đó vận dụng các qui luật logic trong tư duy, tránh sai lầm thường gặp trong suy nghĩ và trình bày vấn đề.

3. Cơ sở văn hóa Việt Nam: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không.

Học phần giúp sinh viên có đựoc hiểu biết cơ bản về văn hoá Việt Nam. Nội dung bao gồm: Khái niệm về văn hoá và các khái niệm khác; Thành tố văn hoá và chức năng của văn hoá; văn hoá Việt Nam; Tiến trình văn hoá Việt Nam và đặc điểm văn hoá truyền thống Việt Nam.

4. Tâm lý học đại cương: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Những nguyên lý cơ bản của CN Mác - Lênin.

Học phần giúp sinh viên có hiểu biết cơ bản về tâm lý con người. Nội dung bao gồm: Tâm lý học và ứng dụng tâm lý học; Một số khái niệm cơ bản của tâm lý học; Các hiện tượng tâm lý; Quá trình tâm lý (cảm giác, tri giác, tư duy) và trạng thái tâm lý (xúc cảm, tình cảm); Nhân cách và sự phát triển nhân cách con người.

5. Giới và phát triển: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học Đại cương.

Trang bị kiến thức hiểu biết về giới một cách khoa học và có hệ thống. Học phần hướng dẫn sinh viên vận dụng những lý luận cơ bản về Giới và phát triển để phân tích các vấn đề: giới trong lao động - nghề nghiệp, trong giáo dục, y tế, văn hoá, chính sách xã hội,... Học phần đề cập đến vai trò giới trong sự phát triển của xã hội Việt Nam, đưa ra cách thức lồng ghép Giới trong các chương trình, dự án phát triển nhằm giúp sinh viên có thể tự tham gia hay thực hiện các chương trình phát triển cộng đồng ở Việt Nam.

6. Hành vi con người và môi trường xã hội: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương, Xã hội học đại cương.

Cung cấp các khái niệm về hành vi con người, về môi trường tự nhiên, môi trường xã hội cũng như những kiến thức cơ bản về quan hệ giữa sinh học, văn hóa xã hội của mỗi cá nhân con người dựa trên lý thuyết hệ thống xã hội. Mặt khác, học phần giới thiệu cho sinh viên nhận thức rõ mối quan hệ tương tác giữa hành vi con người và môi trường xã hội trong suốt vòng đời của đối tượng (cá nhân, gia đình, nhóm, các tổ chức).

7. Tâm lý học xã hội: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương.

Trình bày kiến thức hiểu biết về bản chất, nguồn gốc của các hiện tượng tâm lý xã hội, hiểu được các cơ chế ảnh hưởng xã hội và một số hiện tượng tâm lý xã hội của nhóm; giúp sinh viên nắm được các hiện tượng tâm lý xảy ra trong các nhóm nhỏ và vấn đề quyền lực, các phong cách lãnh đạo trong nhóm nhỏ. Qua học phần này, sinh viên sẽ nhận biết được các cử chỉ phi ngôn ngữ và các hình thức giao tiếp bằng ngôn ngữ.

8. Gia đình học: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Xã hội học đại cương.

Trang bị cho những kiến thức cơ bản về các cách tiếp cận, các khái niệm và những phương pháp nghiên cứu gia đình. Sinh viên được trang bị kiến thức nắm được lịch sử của gia đình, sự hình thành và phát triển của gia đình, những mối quan hệ bên trong gia đình, mối quan hệ giữa gia đình và các thiết chế khác trong xã hội, những yếu tố ảnh hưởng đến gia đình cũng như những sự biến đổi của gia đình.

9. Kỹ năng giao tiếp: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương.

Trang bị kiến thức, kỹ năng cơ bản về truyền thông và giao tiếp bao gồm các nội dung cụ thể như: quá trình giao tiếp; các thành tố của quá trình giao tiếp như môi trường giao tiếp, yếu tố văn hoá trong giao tiếp, đặc điểm giao tiếp; vấn đề truyền thông trong nhóm nhỏ và nhóm lớn, truyền thông đại chúng; các kỹ năng của giao tiếp như kỹ năng lắng nghe, kỹ năng phản hồi, kỹ năng tạo sự tin tưởng, cởi mở,...; sự tự nhận thức của cá nhân đối với hiệu quả của giao tiếp.

10. Chính sách xã hội: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Các môn học Lý luận chính trị.

Cung cấp những kiến thức cơ bản về chính sách xã hội, quá trình hình thành phát triển ở trên thế giới và ở Việt Nam; một số lĩnh vực nghiên cứu cơ bản và kĩ năng phân tích, đánh giá chính sách xã hội. Học phần đưa ra những kiến thức chung và mở để người dạy và người học tiếp tục nghiên cứu, nắm bắt, bổ sung, các vấn đề của chính sách xã hội về lý luận cũng nh­ư thực tiễn trên cơ sở phương pháp khoa học trong xây dựng, tổ chức, thực hiện, phân tích, đánh giá và hoàn thiện chính sách.

11. An sinh gia đình và trẻ em: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không.

Trang bị kiến thức cho sinh viên nhận thức an sinh xã hội là một môn khoa học; có hệ thống khái niệm và lý thuyết riêng; có quá trình hình thành và phát triển; quan hệ giữa An sinh xã hội, Công tác xã hội và Chính sách xã hội. Đồng thời, học phần cũng giúp sinh viên hiểu rõ hệ thống an sinh xã hội thế giới, sự hình thành và phát triển hệ thống an sinh xã hội Việt Nam, quan hệ giữa hệ thống an sinh xã hội với hệ thống kinh tế và hệ thống chính trị, các lĩnh vực của an sinh xã hội trong quá trình phát triển xã hội.

12. Nhập môn CTXH: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Không.

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về công tác xã hội như: công tác xã hội là một khoa học, một nghề chuyên môn được hình thành và phát triển trong quá trình lịch sử. Học phần giới thiệu hệ thống khái niệm; hệ thống giá trị của công tác xã hội; lý thuyết nền tảng của công tác xã hội; đồng thời giới thiệu các lĩnh vực khác nhau trong hoạt động của công tác xã hội và vai trò của công tác xã hội trong quá trình xây dựng và phát triển của xã hội Việt Nam.

13. CTXH với cá nhân: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn công tác xã hội.

Cung cấp khái niệm, mục đích, các nguyên tắc hành động, tiến trình giải quyết vấn đề với cá nhân thân chủ. Học phần tập trung vào cung cấp những kĩ năng công tác xã hội vận dụng vào quá trình giúp đỡ cá nhân như: các kỹ năng giao tiếp (lắng nghe, quan sát, đặt câu hỏi, thấu cảm); kỹ năng vấn đàm, vãng gia; các kĩ năng giúp đỡ (tham vấn, cùng thân chủ lập kế hoạch và hỗ trợ thực hiện kế hoạch tự giải quyết vấn đề). Qua đó sinh viên vừa được nâng cao nhận thức vừa được trang bị một số kĩ năng riêng của công tác xã hội cá nhân để làm việc với thân chủ.

14. CTXH với nhóm: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn công tác xã hội.

Giới thiệu cho sinh viên những kiến thức cơ bản về công tác xã hội nhóm như: cơ sở khoa học hình thành phương pháp công tác xã hội nhóm, khái niệm, mục đích, các mô hình tiếp cận, loại hình nhóm; những kiến thức về năng động nhóm, giai đoạn phát triển nhóm thông thường; và tiến trình công tác xã hội nhóm. Học phần tập trung hướng dẫn sinh viên vận dụng kiến thức, kĩ năng và các kỹ thuật tác nghiệp của người nhân viên xã hội trong tiến trình hỗ trợ nhóm đối tượng. Bên cạnh đó, sinh viên được củng cố thái độ và đạo đức nghề nghiệp.

15. Phát triển cộng đồng: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn công tác xã hội.

Giới thiệu các khái niệm về cộng đồng, phát triển cộng đồng, các giá trị, mục đích và tiến trình phát triển cộng đồng cùng các nguyên tắc hành động trong phát triển cộng đồng. Đồng thời, học phần tập trung cung cấp kĩ năng giúp cộng đồng thay đổi từ tình trạng kém phát triển đến tự lực, tự cường. Học phần cũng giúp người học tìm hiểu và áp dụng phương pháp đánh giá nhanh có sự tham gia (PRA - Participatory Rapid Appraisal) trong thực hành và một số kiến thức cơ bản về dự án phát triển cộng đồng.

16. Thực hành CTXH 1, 2, 3: 6 TC

Điều kiện tiên quyết: Công tác xã hội cá nhân, Công tác xã hội nhóm, Phát triển cộng đồng.

Cung cấp cho sinh viên cơ hội nối kết giữa lý thuyết học ở trường và thực hành thực tế ở cơ sở qua việc tiếp cận thân chủ (cá nhân, nhóm, cộng đồng) dưới sự hướng dẫn của kiểm huấn viên cơ sở và của trường. Sinh viên được thực hành các kĩ năng trong vấn đàm, quan sát, vãng gia; viết phúc trình về trường hợp thân chủ và vẽ sơ đồ sinh thái, sơ đồ phả hệ; thực hành tổ chức tiến trình nhóm giúp đỡ các nhóm đối tượng; thực hành khảo sát một cộng đồng cụ thể trên nhiều bình diện khác nhau của cộng đồng, phân tích khái quát quá trình phát triển của cộng đồng, những vấn đề hiện tại của cộng đồng và đánh giá tiềm năng phát triển của cộng đồng. Yêu cầu kết thúc học phần, sinh viên viết các báo cáo quá trình thực hành tại cơ sở.

17. Tham vấn cơ bản: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Hành vi con người và môi trường xã hội.

Cung cấp các kiến thức nền tảng về tham vấn nói chung và kĩ năng tham vấn cơ bản nói riêng cho cá nhân, gia đình và nhóm như những khái niệm và quy định đạo đức nghề nghiệp của tham vấn và các cách tiếp cận lý thuyết và kĩ năng tham vấn với từng nhóm đối tượng riêng biệt như cá nhân, gia đình và nhóm.

18. Quản trị ngành CTXH: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Công tác xã hội cá nhân và nhóm, Tổ chức và phát triển cộng đồng.

Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về quản trị văn phòng trong Công tác xã hội. Nội dung bao gồm: Khái niệm quản trị; Quản lý cán bộ hành chính; Quản lý tài chính trong cơ sở; Quản lý dự án tại cơ sở.

19. Tâm thần học: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm lý học đại cương.

Học phần cung cấp kiến thức hiểu biết về đối tượng của tâm thần học - đồng thời nghiên cứu nguyên nhân gây ra bệnh tâm thần như: tâm thần phân liệt, rối loạn cảm xúc lưỡng cực, sa sút trí tuệ,... thuộc phạm vi tâm thần học truyền thống, đồng thời hướng mọi người xung quanh phấn đấu vì sức khoẻ toàn diện cả thể chất và tâm thần - vì sự thoả mái cho tất cả mọi người sống trong cộng đồng.

20. Phân tâm học: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Tâm ký học đại cương.

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về bộ môn phân tâm học, đối tượng nghiên cứu của môn phân tâm học; vận dụng phương pháp phân tích, nghiên cứu về phân tâm học để áp dụng vào từng lĩnh vực cụ thể.

21. CTXH với trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt: 2TC

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn công tác xã hội.

Cung cấp những quan niệm quốc tế và quốc gia về trẻ em, trẻ em trong hoàn cảnh đặc biệt cũng như vấn đề của trẻ em khi không được đáp ứng nhu cầu. Bên cạnh đó, học phần giới thiệu luật pháp, các chính sách chương trình và dịch vụ quốc tế và quốc gia giành cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt nhằm giúp trẻ hoà nhập cộng đồng và phát triển, hoàn thiện nhân cách.

22. CTXH trong nông thôn: 2TC

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn công tác xã hội.

Trang bị những kiến thức cơ bản về đặc điểm kinh tế, xã hội văn hoá, truyền thống,... của vùng miền nông thôn với những vấn đề cộng đồng nông thôn. Quan trọng hơn, học phần cung cấp những nội dung kiến thức và kĩ năng phương pháp trợ giúp cộng đồng nông thôn, những chính sách, chương trình phát triển nông thôn.

23. CTXH với người cao tuổi: 2 TC

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn công tác xã hội.

Cung cấp cho người học những kiến thức hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm sinh lý và nhu cầu của người cao tuổi, những vấn đề người cao tuổi thường phải đối mặt như sức khoẻ, mối quan hệ xã hội, bạo lực trong gia đình với người cao tuổi,... từ đó đưa ra những biện pháp can thiệp trợ giúp người cao tuổi trên các khía cạnh chính sách, chương trình và cung cấp dịch vụ để trợ giúp người cao tuổi đáp ứng nhu cầu, đảm bảo cuộc sống và hoà nhập xã hội.

24. CTXH với đối tượng nghiện ma túy, mại dâm: 2TC

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn công tác xã hội.

Trang bị những kiến thức về vấn đề ma tuý và mại dâm trong xã hội và hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm sinh lý và nhu cầu của người nghiện, mại dâm cũng như những vấn đề họ phải đương đầu trên cơ sở đó có những can thiệp trợ giúp thân chủ, gia đình, và cộng đồng của họ giải quyết vấn đề và hoà nhập xã hội.

25. CTXH trong bệnh viện         : 2TC          

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn công tác xã hội.

Cung cấp cho người học những kiến thức cơ bản về vấn đề xã hội thường gặp trong lĩnh vực y tế mà cá nhân hay gia đình thường phải đương đầu và những can thiệp của công tác xã hội giúp cho bệnh và gia đình người bệnh giải quyết trong quá trình chữa trị và ổn định cuộc sống.

26. CTXH trong trường học: 2TC

Điều kiện tiên quyết: Nhập môn công tác xã hội.

Trang bị những kiến thức hiểu biết về những vấn đề xã hội thường tồn tại trong trường học cũng như những chương trình, dịch vụ, phương thức trợ giúp học sinh, sinh viên và gia đình cũng như cán bộ giáo viên có kiến thức, kỹ năng để giải quyết những vấn đề nảy sinh trong quá trình tương tác tại môi trường học đường.

27. Thực tập cuối khóa: 4TC

Điều kiện tiên quyết: Sinh viên năm thứ 3.

Tóm tắt nội dung học phần: Sinh viên đăng ký đề tài và tham gia thực tập tại các cơ quan dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn (GVHD) do Khoa phân công. Học phần giúp sinh viên hiểu về cơ cấu tổ chức của một cơ quan Nhà nước; mô tả được cơ cấu tổ chức và các đơn vị trực thuộc cùng các chức năng và nhiệm vụ; biết cách trình bày một bài báo cáo; thực hiện một bài báo cáo tốt nghiệp hoàn chỉnh.

9. Cơ sở vật chất phục vụ học tập

9.1. Phòng thực hành và các hệ thống thiết bị thực hành quan trọng

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9.2. Thư viện, trang WEB

- Thư viện Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng.

- Thư viện pháp luật: http://thuvienphapluat.vn/

- Văn bản pháp luật:http://www.vanbanphapluat.com/

- Các danh mục tài liệu và trang Web từ các đề cương chi tiết trong chương trình.

12. Hướng dẫn thực hiện chương trình

- Giờ quy định tính như sau:

1 tín chỉ = 15 tiết dạy lý thuyết trên lớp.

             = 30 tiết thí nghiệm, thực hành, thảo luận hoặc làm bài tập trên lớp.

             = 30 giờ tự học.

             = 45 tiết thực tập, kiến tập.

             = 60 giờ làm chuyên đề, đồ án, khóa luận tốt nghiệp, thực tập tại cơ sở.

- Trình tự triển khai giảng dạy các học phần, phải đảm bảo tính logic của việc truyền đạt và tiếp thu các mảng kiến thức.

- Về nội dung: Nội dung trong đề cương là một nội dung cốt lõi của học phần. Tùy theo từng chuyên ngành cụ thể có thể bổ sung thêm nội dung hay thời lượng cho một học phần nào đó.

- Về số tiết của học phần: Ngoài thời lượng giảng dạy trên lớp theo kế hoạch giảng dạy cho các học phần, sinh viên sẽ được giảng viên hướng dẫn 30 giờ/01 tín chỉ tự học (ngoài lớp) để sinh viên chuẩn bị hoặc củng cố kiến thức đã học của học phần.

- Về yêu cầu thực hiện số lượng và hình thức bài tập của các học phần do giảng viên quy định nhằm giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết, rèn luyện các kỹ năng thiết yếu.

- Tất cả các học phần đều phải có giáo trình hoặc bài giảng, tài liệu tham khảo, bài hướng dẫn,... đã in sẵn cung cấp cho sinh viên. Tùy theo điều kiện thực tế, giảng viên xác định các phương pháp truyền thụ: thuyết trình, hướng dẫn thảo luận, giải quyết vấn đề tại lớp, phòng thực hành, làm việc theo nhóm,... giảng viên đặt vấn đề khi xem phim video ở phòng chuyên đề và sinh viên về viết thu hoạch./.


Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM
Liên kết - Quảng cáo
Đoàn - Hội Trường CĐCĐ Sóc Trăng
TT ĐT
TT NCUD KHKT
Thu vien dien tu
Loading...