Điểm tin:
 
Chương trình đào tạo cao đẳng Quản trị Kinh doanh (Tín chỉ)
Chương trình đào tạo cao đẳng Quản trị Kinh doanh (Tín chỉ)

Tên chương trình: Quản trị kinh doanh.

Trình độ đào tạo: Cao đẳng.

Loại hình đào tạo: Chính quy.

Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh (Business Administration).

Mã ngành đào tạo: 51340101.

1. Mục tiêu đào tạo

a. Mục tiêu chung

Đào tạo sinh viên quản trị kinh doanh có phẩm chất chính trị, đạo đức kinh doanh và có sức khoẻ tốt; nắm vững các kiến thức về chức năng, quá trình kinh doanh và quản trị ở các doanh nghiệp; có kỹ năng cơ bản để vận dụng trong kinh doanh nói chung và thực hành tốt trong một số công việc chuyên môn thuộc lĩnh vực đào tạo; có khả năng tự học tập để thích ứng với môi trường kinh doanh trong điều kiện hội nhập quốc tế.

b. Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức

+ Đảm bảo kiến thức theo chương trình đào tạo quốc gia ngành Quản trị kinh doanh (chương trình khung giáo dục đại học, hệ chính qui, bậc cao đẳng ban hành theo Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);

+ Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có hiểu biết cơ bản về Nhà nước và pháp luật của Việt Nam; có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với ngành đào tạo đáp ứng việc tiếp thu kiến thức cơ sở và chuyên môn;

+ Có trình độ Tiếng Anh tương đương trình độ A bao gồm: Tiếng Anh căn bản, Tiếng Anh chuyên ngành; Tin học tương đương A;

+ Có kiến thức về toán học ứng dụng trong quản lý kinh tế đáp ứng việc tiếp thu kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, chuyên ngành;

+ Có kiến thức cơ bản về kế toán, tài chính, tiền tệ - tín dụng trong nền kinh tế thị trường làm nền tảng để nghiên cứu các môn chuyên ngành quản trị kinh doanh;

+ Có kiến thức cơ bản về luật doanh nghiệp, luật thương mại và hiểu biết các chính sách về kinh tế - xã hội;

+ Có kiến thức về soạn thảo, lưu trữ văn bản và soạn thảo hợp đồng kinh tế;

+ Có kiến thức về tâm lý giao tiếp, tâm lý khách hàng, đàm phán thương lượng, hành vi khách hang;

+ Có kiến thức sâu về quản trị kinh doanh như: Quản trị chiến lược, quản trị nguồn nhân lực, quản trị bán hàng, quản trị tài chính, quản trị marketing; lập kế hoạch kinh doanh và tổ chức thực hiện các hoạt động sản suất, kinh doanh.

- Về kỹ năng

+ Nhận thức, phân tích và giải quyết các vấn đề trong kinh doanh dựa trên nền tảng kiến thức đã được trang bị;

+ Tham gia hoạch định chiến lược và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp.

+ Cập nhật, xử lý, phân tích đánh giá số liệu và tham mưu về lĩnh vực như: nhân sự, sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu thị trường;

+ Soạn thảo văn bản; thuyết trình, nói chuyện trước công chúng;

+ Có kỹ năng giao tiếp và làm việc theo nhóm, kỹ năng lập nghiệp;

+ Có khả năng tự học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, môi trường kinh doanh trong điều kiện hội nhập quốc tế.

- Về thái độ

+ Chấp hành tốt đường lối, nghị quyết của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị;

+ Có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; có ý thức về quốc phòng - an ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

+ Có tinh thần trách nhiệm cao, ý thức tổ chức kỷ luật tốt, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp và tác phong công nghiệp;

+ Hợp tác, thân thiện, khiêm tốn trong giao tiếp với cộng đồng;

+ Có ý thức rèn luyện sức khỏe để đảm bảo yêu cầu công tác lâu dài.

- Ví trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

+ Sinh viên tốt nghiệp đạt chuẩn đầu ra ngành Quản trị kinh doanh hệ cao đẳng có thể làm việc ở các bộ phận chuyên môn của các doanh nghiệp nhà nước, các loại hình doanh nghiệp sản xuất, thương mại, dịch vụ, đầu tư và sở hữu trí tuệ;

+ Đủ khả năng để học tiếp ở các ngành học thuộc khối quản trị: quản trị kinh doanh, quản trị nguồn nhân lực, quản trị marketing có thể thực hiện các nghiên cứu thuộc lãnh vực nhân sự, kinh doanh, marketing.

2. Thời gian đào tạo: 03 năm.

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá

Tổng số khối lượng kiến thức toàn khóa học: 92 tín chỉ (không gồm các học phần Giáo dục thể chất (3 TC), Giáo dục Quốc phòng-An ninh (8 TC) và 10 TC ngoại khóa), Trong đó:

- Kiến thức giáo dục đại cương: 34 tín chỉ

- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 54 tín chỉ

- Thực tập thực tế và khóa luận tốt nghiệp: 04 tín chỉ

4. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương

5. Thang điểm: Theo Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng theo hệ thống tín chỉ tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng (ban hành theo Quyết định số 192/QĐ-CĐCĐ ngày 30/6/2015 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng).

6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

- Sinh viên được đào tạo theo Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng theo hệ thống tín chỉ tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng (ban hành theo Quyết định số 192/QĐ-CĐCĐ ngày 30/6/2015 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng).

- Chương trình đào tạo thực hiện trong 3 năm gồm 6 học kỳ chính (2 học kỳ hè nếu có) trong đó có 5 học kỳ tích lũy kiến thức tại trường, học kỳ 6 chủ yếu thực tập, thực tế viết tiểu luận cuối khóa. Kết thúc khóa học sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi hội đủ các tiêu chuẩn theo Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng theo hệ thống tín chỉ tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng (ban hành theo Quyết định số 192/QĐ-CĐCĐ ngày 30/6/2015 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng).

7. Nội dung chương trình

TT

Mã môn học

Tên học phần

Loại môn học

Số tín chỉ

Môn học tiên quyết

Số tiết lên lớp

HK thực hiện

LT

BT/TH

Thảo luận, Seminar

1. Kiến thức giáo dục đại cương

34

 

 

 

 

 

1

 ML029

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê nin học phần 1 (*)

Bắt buộc

2

 

24

 

6

I(1)

2

 ML030

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê nin học phần 2 (*)

Bắt buộc

3

(1)

35

 

10

I(1)

3

 ML031

Tư tưởng Hồ Chí Minh (*)

Bắt buộc

2

(1), (2)

24

 

6

I(3)

4

 ML032

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (*)

Bắt buộc

3

(1), (2), (3)

30

 

15

II(4)

5

 ML033

Pháp luật đại cương (*)

Bắt buộc

2

 

23

2

5

I(1)

6

 CB054

Phương pháp nghiên cứu khoa học (*)

Bắt buộc

2

 

15

30

 

I(3)

7

 CB057

Soạn thảo văn bản

Tự chọn

2

 

15

30

 

I(1)

8

 KT102

Tâm lý trong kinh doanh

Tự chọn

2

 

30

 

 

I(1)

9

 CB055

Tiếng việt thực hành

Tự chọn

2

 

15

30

 

I(1)

10

 CB058

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Tự chọn

2

 

30

 

 

I(1)

11

 CB059

Giao tiếp truyền thông

Tự chọn

2

 

15

30

 

I(1)

12

 CN014

Tin học đại cương (*)

Bắt buộc

3

 

30

45

 

II(2)

13

 CB051

Toán cao cấp (*)

Bắt buộc

3

 

30

30

 

I(1)

14

 CB050

Xác suất thống kê (*)

Bắt buộc

2

(13)

15

30

 

II(2)

15

 KT434

Kinh tế lượng

Tự chọn

2

(14)

15

30

 

II(4)

16

 KT435

Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS

Tự chọn

2

(14)

15

30

 

II(4)

17

 CB044

Tiếng Anh cơ bản 1 (*)

Bắt buộc

3

 

30

30

 

II(2)

18

 CB045

Tiếng Anh cơ bản 2 (*)

Bắt buộc

3

(17)

30

30

 

I(3)

Tổng cộng: 34 TC (Bắt buộc: 28; Tự chọn: 6)

Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng - An ninh

11

 

 

 

 

 

19

 CB060

Giáo dục thể chất 1,2,3 (*)

Bắt buộc

3

 

 

90

 

I,II,III

20

 CB061

Giáo dục Quốc phòng - An ninh (*)

Bắt buộc

8

 

 

 

 

II(2)

2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

58

 

 

 

 

 

2.1. Kiến thức cơ sở ngành 12 TC (BB: 10; TC: 2)

12

 

 

 

 

 

21

 KT339

Kinh tế vi mô (*)

Bắt buộc

2

 

15

30

 

I(3)

22

 KT340

Quản trị học (*)

Bắt buộc

2

 

15

30

 

I(3)

23

 ML034

Luật kinh tế (*)

Bắt buộc

2

(5)

30

 

 

I(3)

24

 KT346

Toán kinh tế (*)

Bắt buộc

2

(13)

15

30

 

I(3)

25

 KT443

Tiếng Anh chuyên ngành (*)

Bắt buộc

2

(18)

30

 

 

II(4)

26

 KT349

Kinh tế vĩ mô

Tự chọn

2

(21)

15

30

 

I(3)

27

 KT347

Văn hóa doanh nghiệp

Tự chọn

2

 

30

 

 

I(3)

28

 KT350

Kinh tế quốc tế

Tự chọn

2

(21)

15

30

 

I(3)

2.2. Kiến thức ngành: 42 TC (BB:36; TC:6)

42

 

 

 

 

 

29

 KT345

Marketing căn bản (*)

Bắt buộc

2

 

30

 

 

I(3)

30

 KT342

Nguyên lý kế toán (*)

Bắt buộc

3

 

30

30

 

I(3)

31

 KT344

Tài chính - tiền tệ (*)

Bắt buộc

2

 

15

30

 

I(3)

32

 KT527

Thống kê kinh doanh (*)

Bắt buộc

2

 

15

30

 

I(5)

33

 KT528

Hệ thống thông tin quản lý (*)

Bắt buộc

2

 

30

 

 

I(5)

34

 KT529

Quản lý chất lượng sản phẩm (*)

Bắt buộc

2

(22)

15

30

 

I(5)

35

 KT444

Tin học ứng dụng trong KD (*)

Bắt buộc

2

 

15

30

 

II(4)

36

 KT523

Phân tích và thẩm định dự án đầu tư (*)

Bắt buộc

2

(31)

15

30

 

I(5)

37

 KT445

Quản trị nguồn nhân lực (*)

Bắt buộc

2

(22)

30

 

 

II(4)

38

 KT446

Quản trị tài chính (*)

Bắt buộc

2

(31)

15

30

 

II(4)

39

 KT531

Quản trị chiến lược (*)

Bắt buộc

2

(22)

15

30

 

I(5)

40

 KT447

Quản trị sản xuất (*)

Bắt buộc

2

(22)

15

30

 

II(4)

41

 KT353

Quản trị doanh nghiệp (*)

Bắt buộc

3

(22)

30

30

 

I(5)

42

 KT437

Tài chính doanh nghiệp (*)

Bắt buộc

3

(31)

30

30

 

II(4)

43

 KT448

Kế toán tài chính (*)

Bắt buộc

3

(30)

45

 

 

II(4)

44

 KT522

Phân tích hoạt động kinh doanh (*)

Bắt buộc

2

 

15

30

 

II(6)

45

 KT449

Nghiên cứu Marketing

Tự chọn

2

 

15

30

 

II(4)

46

 KT518

Thuế

Tự chọn

2

 

15

30

 

II(4)

47

 KT526

Thị trường chứng khoán

Tự chọn

2

 

15

30

 

II(4)

48

 KT524

Thanh toán quốc tế

Tự chọn

2

 

15

30

 

I(5)

49

 KT519

Kế toán quản trị chi phí

Tự chọn

2

(30)

15

30

 

I(5)

50

 KT532

Bảo hiểm

Tự chọn

2

 

15

30

 

I(5)

51

 KT533

Hành vi khách hàng

Tự chọn

2

 

30

 

 

I(5)

52

 KT534

Quản trị bán hàng

Tự chọn

2

(29)

30

 

 

I(5)

53

KT535

Nghệ thuật đàm phán

Tự chọn

2

 

30

 

 

I(5)

Tổng cộng: 54 TC (Bắt buộc: 46; Tự chọn: 8)

2.3. Thực tập cuối khóa và Khóa luận tốt nghiệp

4

 

 

 

 

 

54

 KT613

Thực tập cuối khóa và Khóa luận tốt nghiệp (*)

Bắt buộc

4

 

 

240g

 

II(6)

3. Kiến thức ngoại khóa 10 TC (Bắt buộc: 8, Tự chọn: 2)

10

 

 

 

 

 

55

NK701

Địa phương học

Tự chọn

2

 

15

30

 

II(2)

56

NK702

Sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả

Tự chọn

2

 

30

 

 

II(2)

57

NK707

Khởi tạo doanh nghiệp

Tự chọn

2

 

30

   

II(2)

58

NK703

Pháp luật phòng chống tham nhũng

Bắt buộc

2

 

30

 

 

I(5)

59

NK704

Sử dụng và bảo vệ Môi trường - Biển đảo

Bắt buộc

2

 

30

 

 

II(4)

60

NK705

Kỹ năng mềm

Bắt buộc

2

 

15

30

 

II(6)

61

NK706

Văn hóa - du lịch

Bắt buộc

2

 

15

30

 

I(3)

Tổng cộng (không gồm GDTC, GDQP và ngoại khóa): 92 tín chỉ (Bắt buộc: 78; Tự chọn: 14TC)

Ghi chú:

- Chương trình đào tạo này áp dụng cho khóa học 2015 - 2016, và các khóa học tiếp theo. Trong quá trình triển khai Nhà trường có thể điều chỉnh nội dung chương trình cho phù hợp với yêu cầu thực tế đào tạo.

- Tổng 92 tín chỉ không gồm 03 tín chỉ Giáo dục thể chất, 08 tín chỉ Giáo dục Quốc phòng - An ninh và 10 tín chỉ ngoại khóa.

- Các học phần bắt buộc có dấu (*) là học phần bắt buộc theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và đào tạo.

- Các môn ngoại khóa là các môn học do Nhà trường tổ chức đào tạo nhằm bổ sung kiến thức cho sinh viên nhưng không thu học phí, tất cả sinh viên điều phải tham gia. Kết quả học tập các học phần này chỉ sử dụng để đánh giá ý thức của sinh viên mà không đưa vào bảng điểm toàn khóa.

- Nếu sinh viên nào không đủ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp sẽ phải học và thi đạt 2 học phần sau:

+ Quản trị Marketing: 2 tín chỉ.

+ Quản trị văn phòng: 2 tín chỉ.

8. Mô tả vắn tắt nội dung các học phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

8.1. Các môn kiến thức cơ sở ngành

8.1.1. Kinh tế vi mô (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp.

Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về quy luật cung cầu, kinh tế thị trường, sự lựa chọn của người tiêu dùng, hành vi của nhà sản xuất. Các phương pháp phân tích và lập luận trong kinh tế. Các hoạt động kinh tế trong thực tiễn và trên thị trường.

8.1.2. Quản trị học (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Học phần này cung cấp các kiến thức cơ bản về quản trị và sự vận dụng thực tiễn doanh nghiệp như: Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Đồng thời học phần giúp cập nhật một số vấn đề mới của quản trị học hiện đại như quản trị thông tin và ra quyết định, quản trị sự đổi mới/thay đổi, quản trị xung đột, quản trị rủi ro và cơ hội của một doanh nghiệp.

8.1.3. Luật kinh tế (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Pháp luật đại cương.

Trang bị cho sinh viên những kiến thức và hiểu biết cơ bản về những quy định pháp luật của Việt nam liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, địa vị pháp lý của các doanh nghiệp; Hành vi, phư­ơng thức thực hiện và các chế tài với hành vi kinh doanh; Quy định về sử dụng lao động trong kinh doanh; các quy định về hợp đồng kinh tế; Tranh chấp kinh tế và giải quyết các tranh chấp kinh tế trong hoạt động kinh doanh; Phá sản doanh nghiệp.

8.1.4. Toán kinh tế (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về xác suất, hàm ngẫu nhiên, đại lượng ngẫu nhiên, các phân số xác suất thông dụng và các đặc trưng của chúng, lý thuyết toán thống kê, các bài toán ước lượng kiểm định và các kiến thức cơ bản khác như giải các bài toán đơn hình, bài toán vận tải, sơ đồ mạng lưới, những ứng dụng vào các học phần chuyên ngành như Thống kê, Marketing, Quản trị sản xuất,...

8.1.5. Tiếng Anh chuyên ngành (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ bản 2.

Học phần cung cấp cho người học từ vựng, thuật ngữ AVCN QTKD, kỹ năng đọc hiểu, giao tiếp, dịch các bài đọc, tài liệu AVCN QTKD ở mức độ cơ bản, kỹ năng giao tiếp về các lĩnh vực quản trị nhân sự, tài chính ngoại thương, marketing, chu kỳ sống của sản phẩm, viết thư xin việc và CV, thuật ngữ kinh tế,... trong phạm vi kiến thức đã học. Qua đó, học phần này giúp sinh viên chuyên ngành QTKD nâng cao khả năng ngoại ngữ.

8.1.6. Kinh tế vĩ mô (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô.

Học phần giới thiệu cho sinh viên các trường phái và các cách tiếp cận khác nhau nhằm giải thích sự vận hành của nền kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn. Giới thiệu các chính sách kinh tế vĩ mô cơ bản và đặc biệt nhấn mạnh vào vai trò quản lý và hệ thống các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô đối với một nền kinh tế mở.

8.1.7. Văn hóa doanh nghiệp (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Học phần Văn hoá doanh nghiệp nhằm trang bị cho sinh viên những hiểu biết căn bản nhất về văn hoá và văn hóa doanh nghiệp-Sinh viên biết vận dụng những vấn đề lý luận để xây dựng và phát triển văn hoá của doanh nghiệp.

8.1.8. Kinh tế quốc tế (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô.

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tế quốc tế, xu hướng phát triển kinh tế thế giới hiện nay, ảnh hưởng của kinh tế thế giới tới kinh tế của mỗi quốc gia, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Từ đó giúp cho sinh viên có thể vận dụng trong công việc của mình khi ra trường

8.2. Các học phần kiến thức chuyên ngành

8.2.1. Marketing căn bản (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Học phần cung cấp những kiến thức căn bản về nguyên lý marketing và việc vận dụng vào thực tiễn kinh doanh, bao gồm: Định nghĩa marketing hiện đại; đại cương hoạt động marketing của doanh nghiệp như môi trường marketing và thị trường của doanh nghiệp; nhận dạng nhu cầu và hành vi khách hàng; phương pháp luận nghiên cứu marketing và nguyên lý ứng xử của doanh nghiệp với thị trường của nó, bao gồm: chiến lược và các chính sách marketing căn bản, tổ chức quản trị marketing của doanh nghiệp.

8.2.2. Nguyên lý kế toán (số tín chỉ: 3 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Học phần này trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất để làm quen và tiếp cận với công việc kế toán: nắm được các kiến thức chung về kế toán, hiểu biết các phương pháp của kế toán như tài khoản kế toán, chứng từ và kiểm kê, tính giá các đối tượng kế toán và tổng hợp-cân bằng kế toán, ngoài ra còn trang bị cho sinh viên quy trình hạch toán các quá trình kế toán chủ yếu trong sản xuất và tính lãi lỗ trong kinh doanh.

8.2.3. Tài chính -Tiền tệ (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về mối quan hệ kinh tế giữa các thực thể tài chính phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính. Giới thiệu cấu trúc, sự hoạt động của các khâu trong hệ thống tài chính như: tài chính Nhà nước, tài chính khu vực phi tài chính, tài chính của khu vực tài chính, tài chính các bộ gia đình và tài chính các tổ chức xã hội trong nền kinh tế thị trường mở.

8.2.4. Thống kê kinh doanh (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp.

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thống kê; Các phương pháp thống kê, phương pháp kiểm tra chọn mẫu, ứng dụng các phương pháp thống kê, phân tích thống kê các chỉ tiêu kinh tế phản ánh các nghiệp vụ kinh doanh và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc đưa ra những quyết định trong quản lý kinh.

8.2.5. Tài chính doanh nghiệp (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Đã học môn Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô, Kế toán doanh nghiệp.

Học phần trang bị cho sinh viên kiến thức về những quan hệ kinh tế biểu hiện dưới hình thức giá trị (quan hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ.

8.2.6. Kế toán tài chính (số tín chỉ: 3 TC)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán.

Học phần này cung cấp cho sinh viên các phần hành kế toán chi tiết và cụ thể về vốn bằng tiền, các khoản ứng trước, hàng tồn kho, kế toán tài sản cố định, tiền lương và các khoản tính theo lương.

8.2.7. Hệ thống thông tin quản lý         (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Tin học đại cương, Tin học ứng dụng trong kinh doanh, Marketing căn bản.

Học phần cung cấp những kiến thức và kỹ năng về hệ thống thông tin quản lý như một trong các bộ phận chức năng quan trọng nhất, tạo nên sự thành công của mọi tổ chức và doanh nghiệp. Nội dung bao gồm những khái niệm cơ sở của hệ thống thông tin, các yếu tố cấu thành, vai trò, vị trí và tầm quan trọng của nó trong doanh nghiệp; những cách thức trợ giúp hoạt động kinh doanh, trợ giúp ra quyết định và tạo lợi thế cạnh tranh; quy trình tổ chức và phương pháp tiến hành giải quyết những vấn đề kinh doanh bằng hệ thống thông tin dựa trên cơ sở công nghệ thông tin.

8.2.8. Quản trị sản xuất (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô.

Học phần cung cấp các kiến thức quản lý cơ bản trên cơ sở các dự báo, tính toán việc lựa chọn địa điểm, bố trí mặt bằng, mua sắm vật tư, kiểm tra, kiểm soát tồn kho, lập lịch tiến độ sản xuất,... một cách hiệu quả.

8.2.9. Quản trị doanh nghiệp (số tín chỉ: 3 TC)

Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô.

Qua học phần, sinh viên có thể phân tích được các yếu tố như: điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp cũng như cơ hội và đe dọa mà môi trường mang đến cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, học viên còn xác định được các hình thức quản trị trong doanh nghiệp và có cái nhìn tổng quát về kinh doanh quốc tế hiện nay.

8.2.10 Quản trị chiến lược (số tín chỉ: 2 TC)

Ðiều kiện tiên quyết: Quản trị sản xuất, Quản trị doanh nghiệp.

Trang bị những kiến thức cơ bản để sinh viên biết cách xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược kinh doanh trong Doanh nghiệp như: Nhập môn Quản trị chiến lược và Chính sách kinh doanh, nhiệm vụ chiến lược và hệ thống mục tiêu trong chiến lược của Doanh nghiệp, phân tích môi trường kinh doanh, phân tích điểm mạnh, điểm yếu trong phương pháp phân tích tình huống, chiến lược tổng thể, phân tích danh mục đầu tư và đánh giá lợi hại của chiến lược tổng thể thực hiện chiến lược trong Doanh nghiệp, những chiến lược cạnh tranh trong Doanh nghiệp; kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược trong Doanh nghiệp

8.2.11 Nghiên cứu Marketing (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Marketing căn bản.

Học phần này cung cấp các kiến thức để nghiên cứu và vận dụng Marketing trong hoạt động của doanh nghiệp. Bao gồm các quy trình và các phương pháp thu thập thông tin về người tiêu dùng, khách hàng và công chúng,... Trên cơ sở đó, các thông tin sau khi thu thập sẽ được sàng lọc, đánh giá, phân tích các kết quả phục vụ cho hoạt động Marketing của doanh nghiệp.

8.2.12. Quản trị nguồn nhân lực (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Quản trị học.

Học phần giới thiệu các chức năng quản trị nguồn nhân lực nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức cần thiết để quản lý con người trong doanh nghiệp hiệu quả, bao gồm bốn lĩnh vực chủ yếu: hoạch định nguồn nhân lực, thu hút và tuyển chọn, đào tạo và phát triển, và duy trì - quản lý. Bên cạnh đó, sinh viên được trao dồi các kỹ năng quản lý như phân tích công việc, đánh giá kết quả làm việc, phỏng vấn ứng viên... Hoàn tất môn học, sinh viên sẽ có đủ khả năng dự đoán và giải quyết các vấn đề liên quan đến sử dụng lao động trong một tổ chức.

8.2.13 Quản lý chất lượng sản phẩm (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Quản trị học, Marketing căn bản, Toán kinh tế.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về quản lý chất lương như: Chất lượng sản phẩm; Quá trình phát triển của quản lý chất lượng, chi phí chất lượng; Mối quan hệ giữa chất lượng với năng suất và sức cạnh tranh; Hệ thống chất lượng; Kiếm tra và đánh giá chất lượng; Các công cụ thống kê sử dụng trong quản lý chất lượng.

8.2.14. Phân tích thẩm định dự án đầu tư (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Tài chính doanh nghiệp, Quản trị nguồn nhân lực, Kế toán tài chính, Quản trị marketing.

Học phần cung cấp những kiến thức chung về dự án đầu tư, quá trình soạn thảo dự án đầu tư và tiến hành tổ chức thẩm định dự án đầu tư

8.2.15. Phân tích hoạt động kinh doanh (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Thông qua việc giới thiệu phương pháp phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp học phần Phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho SV nắm được phương pháp đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đề ra giải pháp nhằm khai thác mặt tích cực, khắc phục mặt tiêu cực nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

8.2.16. Thanh toán quốc tế (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô.

Học phần cung cấp các kiến thức về thị trường hối đoái, các tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế và các chính sách quản lý ngoại hối của Việt Nam.

8.2.17. Quản trị tài chính (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Nội dung chính của học phần này bao gồm những vấn đề về quản trị tài chính công ty liên quan đến việc ra quyết định đầu tư. Một cách cụ thể, học phần này sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức về việc phân tích báo cáo tài chính và các công cụ tính toán.

8.2.18 Bảo hiểm (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Tài chính doanh nghiệp.

Học phần cung cấp các kiến thức liên quan đến bảo hiểm trong kinh doanh.

8.2.19. Thuế (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Học sau môn Nguyên lý kế toán

Giúp cho sinh viên xác định, tính toán, nắm rõ các thủ tục kê khai và nộp các loại thuế hiện hành như: Thuế GTGT, TTĐB, XNK,...

8.2.20. Hành vi khách hàng (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Marketing căn bản.

Nghiên cứu hành vi khách hàng chú trọng đến những yếu tố tâm lý các nhân những niềm tin cốt yếu, những giá trị phong tục tập quán ảnh hưởng đến hành vi khách hàng.

Nghiên cứu hành vi khách hàng với mục đích tìm hiểu xem người tiêu dùng sử dụng ngân quỹ cá nhân lựa chọn, đánh giá các nhãn hiệu và đưa ra những quyết định tiêu dùng như thế nào. Giúp nhà doanh nghiêp hiểu được khách hàng qua đó làm cơ sở để phân khúc thị trường, định vị sản phẩm và xây dựng chiến lược Marketing hỗn hợp cho phù hợp với khách hàng của mình.

8.2.21. Thị trường chứng khoán (số tín chỉ: 2 TC)

Học phần tiên quyết: Không.

Mục tiêu của học phần này là nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thị trường chứng khoán và cách thức tiến hành giao dịch trên thị trường chứng khoán chính thức đồng thời hướng dẫn sinh viên những phương pháp định giá chứng khoán cơ bản.

8.2.22. Quản trị bán hàng (số tín chỉ: 2 TC)

Học phần tiên quyết: Marketing căn bản.

Trang bị kiến thức cho sinh viên về quản trị bán năng cần thiết để một người trở thành một nhà quản lý bán hàng xuất sắc; xây dựng đội ngũ bán hàng thông thạo và có năng suất; và quản trị lực lượng bán hàng.

8.2.23. Nghệ thuật đàm phán (số tín chỉ: 2 TC)

Học phần tiên quyết: Không.

Học phần cung cấp các kỹ năng thương lượng, các cách tiếp cận, các kiểu thương lượng và cách phân tích thương lượng; những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thương lượng và kết quả của nó. Chiến lược, chiến thuật thương lượng, đạo đức trong thương lượng. Phỏng vấn có thể được xem là một tiến trình thương luợng có nhiều điểm giống nhưng cũng có nhiều điểm khác với thương lượng.

8.2.24. Quản trị marketing (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Marketing căn bản, Nghiên cứu marketing.

Học phần cung cấp các kiến thức quản trị cơ bản trên nền tảng học phần Marketing căn bản, ngoài ra, học phần còn cung cấp các kiến thức hoạch định chiến lược tiếp thị tổng hợp và các chiến lược cạnh tranh.

8.2.25. Quản trị văn phòng (số tín chỉ: 2 TC)

Học phần tiên quyết: Không.

Học phần này sẽ giới thiệu và hướng dẫn cho sinh viên các loại công việc chủ yếu trong văn phòng doanh nghiệp cách giải quyết vấn đề và tình huống xảy ra hàng ngày như: giao tiếp, nghe điện thoại, lên lịch làm việc, làm báo cáo, văn bản, công văn, tổ chức hội họp tổ chức các chuyến đi công tác,... Qua học phần sinh viên sẽ nắm bắt được các vấn đề cơ bản và cách giải quyết công việc tại văn phòng doanh nghiêp.

8.2.26. Thực tập tốt nghiệp (số tín chỉ: 4 TC)

Điều kiện tiên quyết: Dành cho sinh viên đạt kết quả khá trở lên.

Đợt thực tập nhằm giúp sinh viên chuẩn bị cơ hội việc làm ngay sau khi tốt nghiệp thông qua các công việc được doanh nghiệp giao như một nhân viên tập sự tại doanh nghiệp. Trong thời gian này, sinh viên cũng có thể thực hiện đề tài nghiên cứu được giao phù hợp với thực tế của doanh nghiệp và chuyên ngành đang theo học nhằm giải quyết, cải thiện một vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp khó khăn. Sinh viên sẽ bảo vệ kết quả thực tập và thực hiện đề tài trước Hội đồng để được đánh giá kết quả thực tập và khóa luận tốt nghiệp.

9. Cơ sở vật chất phục vụ học tập

 Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9.1. Phòng thực hành và các hệ thống thiết bị thực hành quan trọng

Phòng máy tính cài chương trình phục vụ nhu cầu đào tạo (Eviews, SPSS, phần mềm kế toán MISA,...)

9.2. Thư viện, website

- Thư viện Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng.

- Website Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng và các website có liên quan.

10. Hướng dẫn thực hiện chương trình

- Giờ quy định tính như sau:

1 tín chỉ = 15 tiết dạy lý thuyết trên lớp.

             = 30 tiết thí nghiệm, thực hành, thảo luận hoặc làm bài tập trên lớp.

             = 30 giờ tự học.

             = 45 tiết thực tập, kiến tập.

             = 60 giờ làm chuyên đề, đồ án, khóa luận tốt nghiệp, thực tập tại cơ sở.

- Trình tự triển khai giảng dạy các học phần, phải đảm bảo tính logic của việc truyền đạt và tiếp thu các mảng kiến thức.

- Về nội dung: Nội dung trong đề cương là một nội dung cốt lõi của học phần. Tùy theo từng chuyên ngành cụ thể có thể bổ sung thêm nội dung hay thời lượng cho một học phần nào đó.

- Về số tiết của học phần: Ngoài thời lượng giảng dạy trên lớp theo kế hoạch giảng dạy cho các học phần, sinh viên sẽ được giảng viên hướng dẫn 30 giờ/01 tín chỉ tự học (ngoài lớp) để sinh viên chuẩn bị hoặc củng cố kiến thức đã học của học phần.

- Về yêu cầu thực hiện số lượng và hình thức bài tập của các học phần do giảng viên quy định nhằm giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết, rèn luyện các kỹ năng thiết yếu.

- Tất cả các học phần đều phải có giáo trình hoặc bài giảng, tài liệu tham khảo, bài hướng dẫn,... đã in sẵn cung cấp cho sinh viên. Tùy theo điều kiện thực tế, giảng viên xác định các phương pháp truyền thụ: thuyết trình, hướng dẫn thảo luận, giải quyết vấn đề tại lớp, phòng thực hành, làm việc theo nhóm,... giảng viên đặt vấn đề khi xem phim video ở phòng chuyên đề và sinh viên về viết thu hoạch./.


Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM
Liên kết - Quảng cáo
Đoàn - Hội Trường CĐCĐ Sóc Trăng
TT ĐT
TT NCUD KHKT
Thu vien dien tu
Loading...