Điểm tin:
 
Chương trình đào tạo cao đẳng Kế toán (Tín chỉ)
Chương trình đào tạo cao đẳng Kế toán (Tín chỉ)

Tên chương trình: Kế toán.

Trình độ đào tạo: Cao đẳng.

Loại hình đào tạo: Chính quy.

Ngành đào tạo: Kế toán (Accounting).

Mã ngành đào tạo: 51340301.

1. Mục tiêu đào tạo

a. Mục tiêu chung

Đào tạo sinh viên trình độ cao đẳng có phẩm chất chính trị, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ tốt; nắm vững kiến thức cơ bản, cơ sở, có kỹ năng thực hành về nghiệp vụ kế toán, đủ khả năng giải quyết những vấn đề thông thường về chuyên môn kế toán và tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị, đồng thời có khả năng học tập, nghiên cứu để nâng cao trình độ nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp trong điều kiện của nền kinh tế thị trường;

Sinh viên tốt nghiệp ra trường sẽ làm việc ở bộ phận kế toán, tài chính trong các doanh nghiệp, đơn vị, tổ chức.

b. Mục tiêu cụ thể

- Về kiến thức

+ Đảm bảo kiến thức theo chương trình đào tạo quốc gia ngành cao đẳng kế toán (chương trình khung giáo dục đại học, hệ chính quy, bậc cao đẳng ban hành theo Quyết định số 23/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 29/07/2004 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo);

+ Hiểu biết về các nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin; đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam; Tư tưởng Hồ Chí Minh; có hiểu biết cơ bản về Nhà nước và pháp luật của Việt Nam; có kiến thức cơ bản về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn phù hợp với ngành đào tạo đáp ứng việc tiếp thu kiến thức cơ sở và chuyên môn;

+ Có trình độ Tiếng Anh tương đương trình độ A bao gồm Anh văn căn bản, Anh văn chuyên ngành; Tin học tương đương A; sử dụng thành thạo một số phần mềm chuyên ngành kế toán như MISA, KTVN, FAST,...;

+ Có kiến thức về toán học ứng dụng trong quản lý kinh tế đáp ứng việc tiếp thu các kiến thức giáo dục chuyên nghiệp, chuyên ngành;

+ Có kiến thức cơ bản về luật doanh nghiệp, luật thương mại và hiểu biết các chính sách kinh tế - xã hội;

+ Có kiến thức cơ bản về soạn thảo, lưu trữ văn bản và soạn thảo hợp đồng kinh tế;

+ Có kiến thức chuyên sâu về các môn học kế toán chuyên ngành, đủ khả năng thực hiện công tác kế toán tại các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội khác.

- Về kỹ năng

+ Biết cách tổ chức công tác kế toán; Vận dụng hệ thống tài khoản, xây dựng quy trình hạch toán kế toán; Lập được chứng từ, kiểm tra, phân loại, xử lý được chứng từ kế toán; Thiết lập hệ thống sổ sách kế toán; Lập và phân tích các báo cáo tài chính; Tổ chức kiểm tra kế toán; Kiểm kê tài sản; Tổ chức bảo quản và lưu trữ tài liệu kế toán;

+ Có khả năng lập và thẩm định các dự án đầu tư;

+ Có khả năng cập nhật, xử lý, phân tích, đánh giá số liệu và tham mưu về lĩnh vực kinh tế như: kế toán, kiểm toán, tại doanh nghiệp, đơn vị hành chính - sự nghiệp và các tổ chức kinh tế - xã hội khác;

+ Có khả năng sử dụng thành thạo một số phần mềm kế toán thông dụng (MISA, KTVN, FAST,...).

- Về thái độ

+ Chấp hành tốt đường lối, nghị quyết của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; quy chế, quy định, nội quy của cơ quan, đơn vị;

+ Có lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội; có ý thức về quốc phòng - an ninh đáp ứng yêu cầu xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa;

+ Sinh viên có thái độ nghiêm túc, tinh thần trách nhiệm trong công việc, có kỷ luật, phong cách làm việc chuyên nghiệp theo các chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán và kiểm toán;

+ Có khả năng làm việc nhóm, biết tổ chức, sắp xếp để giải quyết công việc hiệu quả;

+ Có ý thức rèn luyện sức khỏe để đảm bảo yêu cầu công tác lâu dài.

- Ví trí làm việc của người học sau khi tốt nghiệp

+ Sinh viên tốt nghiệp cao đẳng kế toán, có thể đảm nhận các vị trí kế toán thanh toán, kế toán vật tư, kế toán tài sản cố định, kế toán lương, kế toán tổng hợp, cán bộ tư vấn trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán, thuế,...;

+ Có thể tiếp tục học liên thông lên bậc đại học; tham dự thi lấy chứng chỉ kế toán trưởng, chứng chỉ hành nghề kế toán, kiểm toán và đại lý thuế theo qui định.

2. Thời gian đào tạo: 03 năm

3. Khối lượng kiến thức toàn khoá

Tổng số khối lượng kiến thức toàn khóa học: 92 tín chỉ, không kể các học phần Giáo dục thể chất (3 TC), Giáo dục Quốc phòng - An ninh (8 TC) và ngoại khóa (10 TC), Trong đó:

- Kiến thức giáo dục đại cương: 34 tín chỉ

- Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 54 tín chỉ

- Thực tập thực tế và khóa luận tốt nghiệp: 04 tín chỉ

4. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh tốt nghiệp THPT hoặc tương đương.

5. Thang điểm: Theo Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng theo hệ thống tín chỉ tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng (ban hành theo Quyết định số 192/QĐ-CĐCĐ ngày 30/6/2015 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng).

6. Quy trình đào tạo, điều kiện tốt nghiệp

- Sinh viên được đào tạo theo Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng theo hệ thống tín chỉ tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng (ban hành theo Quyết định số 192/QĐ-CĐCĐ ngày 30/6/2015 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng).

- Chương trình đào tạo thực hiện trong 3 năm gồm 6 học kỳ chính (2 học kỳ hè nếu có) trong đó có 5 học kỳ tích lũy kiến thức tại Trường, học kỳ 6 chủ yếu thực tập, thực tế và làm khóa luận tốt nghiệp. Kết thúc khóa học sinh viên được công nhận tốt nghiệp khi hội đủ các tiêu chuẩn theo Quy chế đào tạo trình độ cao đẳng theo hệ thống tín chỉ tại Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng (ban hành theo Quyết định số 192/QĐ-CĐCĐ ngày 30/6/2015 của Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng).

7. Nội dung chương trình

TT

Mã môn học

Tên học phần

Loại môn học

Số tín chỉ

Môn học tiên quyết

Số tiết lên lớp

HK thực hiện

LT

BT/TH

Thảo luận, Seminar

1. Kiến thức giáo dục đại cương

34

 

 

 

 

 

1

ML029

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê nin học phần 1 (*)

Bắt buộc

2

 

24

 

6

I(1)

2

ML030

Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác - Lênin học phần 2 (*)

Bắt buộc

3

(1)

35

 

10

I(1)

3

ML031

Tư tưởng Hồ Chí Minh (*)

Bắt buộc

2

(1), (2)

24

 

6

I(3)

4

ML032

Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam (*)

Bắt buộc

3

(1), (2), (3)

30

 

15

II(4)

5

ML033

Pháp luật đại cương (*)

Bắt buộc

2

 

23

2

5

I(1)

6

CB054

Phương pháp nghiên cứu khoa học (*)

Bắt buộc

2

 

15

30

 

I(3)

7

CB057

Soạn thảo văn bản

Tự chọn

2

 

15

30

 

I(1)

8

KT102

Tâm lý trong kinh doanh

Tự chọn

2

 

30

 

 

I(1)

9

CB055

Tiếng việt thực hành

Tự chọn

2

 

15

30

 

I(1)

10

CB058

Cơ sở văn hóa Việt Nam

Tự chọn

2

 

30

 

 

I(1)

11

CB059

Giao tiếp truyền thông

Tự chọn

2

 

15

30

 

I(1)

12

CN014

Tin học đại cương (*)

Bắt buộc

3

 

30

45

 

II(2)

13

CB051

Toán cao cấp (*)

Bắt buộc

3

 

30

30

 

I(1)

14

CB050

Xác suất thống kê (*)

Bắt buộc

2

(13)

15

30

 

II(2)

15

KT434

Kinh tế lượng

Tự chọn

2

(14)

15

30

 

II(4)

16

KT435

Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS

Tự chọn

2

(14)

15

30

 

II(4)

17

CB044

Tiếng Anh cơ bản 1 (*)

Bắt buộc

3

 

30

30

 

II(2)

18

CB045

Tiếng Anh cơ bản 2 (*)

Bắt buộc

3

(17)

30

30

 

I(3)

Tổng cộng: 34 TC (Bắt buộc: 28; Tự chọn: 6)

Giáo dục thể chất, Giáo dục Quốc phòng - An ninh

11

 

 

 

 

 

19

CB060

Giáo dục thể chất 1,2,3 (*)

Bắt buộc

3

 

 

90 

 

I,II,III

20

CB061

Giáo dục Quốc phòng - An ninh (*)

Bắt buộc

8

 

 

 

 

II(2)

2. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

54

 

 

 

 

 

2.1. Kiến thức cơ sở ngành: 19 TC (BB: 15, TC: 4)

19

 

 

 

 

 

21

KT339

Kinh tế vi mô (*)

Bắt buộc

2

 

15

30

 

I(3)

22

KT340

Quản trị học (*)

Bắt buộc

2

 

15

30

 

I(3)

23

ML034

Luật kinh tế (*)

Bắt buộc

2

(5)

30

 

 

I(3)

24

KT342

Nguyên lý kế toán (*)

Bắt buộc

3

 

30

30

 

I(3)

25

KT343

Nguyên lý thống kê (*)

Bắt buộc

2

(14)

15

30

 

I(3)

26

KT344

Tài chính - Tiền tệ (*)

Bắt buộc

2

 

15

30

 

I(3)

27

KT436

Tiếng Anh chuyên ngành (*)

Bắt buộc

2

(18)

30

 

 

II(4)

28

KT345

Marketing căn bản

Tự chọn

2

 

30

 

 

I(3)

29

KT346

Toán kinh tế

Tự chọn

2

(13)

15

30

 

I(3)

30

KT347

Văn hóa doanh nghiệp

Tự chọn

2

 

30

 

 

I(3)

31

KT350

Kinh tế quốc tế

Tự chọn

2

(21)

15

30

 

I(3)

32

KT349

Kinh tế vĩ mô

Tự chọn

2

(21) 

15

30

 

I(3)

33

CB064

Logic học

Tự chọn

2

 

15

30

 

I(3)

2.2. Kiến thức ngành: 35 TC (BB:31, TC:4)

35

 

 

 

 

 

34

KT437

Tài chính doanh nghiệp (*)

Bắt buộc

3

(26)

30

30

 

II(4)

35

KT438

Kế toán tài chính 1 (*)

Bắt buộc

2

(24)

15

30

 

II(4)

36

KT439

Kế toán tài chính 2 (*)

Bắt buộc

3

(36)

30

30

 

II(4)

37

KT517

Kế toán tài chính 3 (*)

Bắt buộc

3

(37)

30

30

 

I(5)

38

KT518

Thuế (*)

Bắt buộc

2

(24)

15

30

 

I(5)

39

KT519

Kế toán quản trị chi phí (*)

Bắt buộc

2

(24)

15

30

 

I(5)

40

KT520

Kiểm toán (*)

Bắt buộc

2

(36)

15

30

 

I(5)

41

KT610

Thực hành kế toán 1 (*)

Bắt buộc

2

(35)

0

120g

 

II(4)

42

KT611

Thực hành kế toán 2 (*)

Bắt buộc

2

(37)

0

120g

 

II(6)

43

KT440

Kế toán hành chính sự nghiệp (*)

Bắt buộc

2

(24)

15

30

 

II(4)

44

KT441

Kế toán ngân hàng (*)

Bắt buộc

2

(24)

15

30

 

II(4)

45

KT442

Tin học kế toán (*)

Bắt buộc

2

(12)

15

30

 

II(4)

46

KT530

Kế toán ngân sách (*)

Bắt buộc

2

(24)

15

30

 

I(5)

47

KT521

Ứng dụng phần mềm kế toán (*)

Bắt buộc

2

(38)

15

30

 

I(5)

48

KT522

Phân tích hoạt động kinh doanh (*)

Tự chọn

2

 

15

30

 

I(5)

49

KT523

Phân tích và thẩm định dự án đầu tư (*)

Tự chọn

2

 

15

30

 

I(5)

50

KT524

Thanh toán quốc tế

Tự chọn

2

 

15

30

 

I(5)

51

KT525

Nghiệp vụ ngân hàng

Tự chọn

2

 

15

30

 

I(5)

52

KT526

Thị trường chứng khoán

Tự chọn

2

 

15

30

 

I(5)

Tổng cộng: 54 TC (Bắt buộc: 46; Tự chọn: 8)

2.3. Thực tập cuối khóa và Khóa luận tốt nghiệp

4

         

53

KT612

Thực tập cuối khóa và Khóa luận tốt nghiệp (*)

Bắt buộc

4

 

 

240g

 

II(6)

3. Kiến thức ngoại khóa 10 TC (Bắt buộc: 8, Tự chọn: 2)

10

 

 

 

 

 

54

NK701

Địa phương học

Tự chọn

2

 

15

30

 

II(2)

55

NK702

Sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả

Tự chọn

2

 

30

 

 

II(2)

56

NK707

Khởi tạo doanh nghiệp

Tự chọn

2

 

30

 

 

II(2)

57

NK703

Pháp luật phòng chống tham nhũng

Bắt buộc

2

 

30

 

 

I(5)

58

NK704

Sử dụng và bảo vệ Môi trường - Biển đảo

Bắt buộc

2

 

30

 

 

II(4)

59

NK705

Kỹ năng mềm

Bắt buộc

2

 

15

30

 

II(6)

60

NK706

Văn hóa - du lịch

Bắt buộc

2

 

15

30

 

I(3)

Tổng cộng (không gồm GDTC, GDQP-AN và Ngoại khóa): 92 TC (BB: 78 TC: 14TC)

Ghi chú:

- Chương trình đào tạo này áp dụng cho khóa học 2015 - 2016, và các khóa học tiếp theo. Trong quá trình triển khai Nhà trường có thể điều chỉnh nội dung chương trình cho phù hợp với yêu cầu thực tế đào tạo.

- Tổng 92 tín chỉ không gồm 03 tín chỉ Giáo dục thể chất, 08 tín chỉ Giáo dục Quốc phòng-An ninh và 10 tín chỉ ngoại khóa.

- Các học phần bắt buộc có dấu (*) là học phần bắt buộc theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và đào tạo.

- Các môn ngoại khóa là các môn học do Nhà trường tổ chức đào tạo nhằm bổ sung kiến thức cho sinh viên nhưng không thu học phí, tất cả sinh viên điều phải tham gia. Kết quả học tập các học phần này chỉ sử dụng để đánh giá ý thức của sinh viên mà không đưa vào bảng điểm toàn khóa.

- Nếu sinh viên không đủ điều kiện làm Khóa luận tốt nghiệp sẽ phải học và thi đạt 2 học phần sau:

+ Quản trị doanh nghiệp: 2 tín chỉ

+ Quản trị tài chính: 2 tín chỉ.

8. Mô tả vắn tắt nội dung các học phần kiến thức giáo dục chuyên nghiệp

8.1. Các môn kiến thức cơ sở ngành

8.1.1. Kinh tế vi mô (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp.

Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức cơ bản về quy luật cung cầu, kinh tế thị trường, sự lựa chọn của người tiêu dùng, hành vi của nhà sản xuất. Các phương pháp phân tích và lập luận trong kinh tế. Các hoạt động kinh tế trong thực tiễn và trên thị trường.

8.1.2. Quản trị học (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Học phần này cung cấp các kiến thức cơ bản về quản trị và sự vận dụng thực tiễn doanh nghiệp như: Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra. Đồng thời học phần giúp cập nhật một số vấn đề mới của quản trị học hiện đại như quản trị thông tin và ra quyết định, quản trị sự đổi mới/thay đổi, quản trị xung đột, quản trị rủi ro và cơ hội của một doanh nghiệp.

8.1.3. Luật kinh tế (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Pháp luật đại cương.

Trang bị cho sinh viên những kiến thức và hiểu biết cơ bản về những quy định pháp luật của Việt nam liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, địa vị pháp lý của các doanh nghiệp; Hành vi, phư­ơng thức thực hiện và các chế tài với hành vi kinh doanh; Quy định về sử dụng lao động trong kinh doanh; các quy định về hợp đồng kinh tế; Tranh chấp kinh tế và giải quyết các tranh chấp kinh tế trong hoạt động kinh doanh; Phá sản doanh nghiệp.

8.1.4. Nguyên lý kế toán (số tín chỉ: 3 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Học phần này trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cơ bản nhất để làm quen và tiếp cận với công việc kế toán: nắm được các kiến thức chung về kế toán, hiểu biết các phương pháp của kế toán như tài khoản kế toán, chứng từ và kiểm kê, tính giá các đối tượng kế toán và tổng hợp - cân bằng kế toán, ngoài ra còn trang bị cho sinh viên quy trình hạch toán các quá trình kế toán chủ yếu trong sản xuất và tính lãi lỗ trong kinh doanh.

8.1.5. Nguyên lý thống kê (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp.

Cung cấp những lý luận về khoa học thống kê: Mặt lượng trong mối quan hệ với mặt chất của các hiện tượng kinh tế - xã hội gắn liền với những điều kiện về không gian và thời gian cụ thể. Trên cơ sở đó tập trung vào nghiên cứu quá trình tổ chức điều tra, tổng hợp số liệu, phân tích và dự đoán các hiện tượng kinh tế - xã hội

8.1.6. Tài chính-tiền tệ (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về mối quan hệ kinh tế giữa các thực thể tài chính phát sinh trong quá trình hình thành, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính. Giới thiệu cấu trúc, sự hoạt động của các khâu trong hệ thống tài chính như: tài chính Nhà nước, tài chính khu vực phi tài chính, tài chính của khu vực tài chính, tài chính các bộ gia đình và tài chính các tổ chức xã hội trong nền kinh tế thị trường mở.

8.1.7. Tiếng anh chuyên ngành

Điều kiện tiên quyết: Tiếng Anh cơ bản 2.

Học phần cung cấp cho người học vốn từ vựng chuyên ngành kinh tế (kế toán, kiểm toán, tài chính, ngân hàng,...) cho các công việc đòi hỏi sử dụng tiếng Anh trong quá trình làm việc. Khái quát những nguyên lý cơ bản kế toán quốc tế, cách ghi sổ sách các nghiệp vụ kinh tế căn bản đồng thời học phần còn giới thiệu khái quát về khái niệm ngân sách và nghề nghiệp kế toán-kiểm toán. Ngoài ra, học phần còn cung cấp cho người học những kỹ năng viết, nói và đọc hiểu được các nghiệp vụ kế toán quốc tế.

8.1.8. Kinh tế vĩ mô (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô.

Học phần giới thiệu cho sinh viên các trường phái và các cách tiếp cận khác nhau nhằm giải thích sự vận hành của nền kinh tế trong ngắn hạn và dài hạn. Giới thiệu các chính sách kinh tế vĩ mô cơ bản và đặc biệt nhấn mạnh vào vai trò quản lý và hệ thống các công cụ chính sách kinh tế vĩ mô đối với một nền kinh tế mở.

8.1.9. Marketing căn bản (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Học phần cung cấp những kiến thức căn bản về nguyên lý marketing và việc vận dụng vào thực tiễn kinh doanh, bao gồm: Định nghĩa marketing hiện đại; đại cương hoạt động marketing của doanh nghiệp như môi trường marketing và thị trường của doanh nghiệp; nhận dạng nhu cầu và hành vi khách hàng; phương pháp luận nghiên cứu marketing và nguyên lý ứng xử của doanh nghiệp với thị trường của nó, bao gồm: chiến lược và các chính sách marketing căn bản, tổ chức quản trị marketing của doanh nghiệp.

8.1.10. Toán kinh tế (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Toán cao cấp.

Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về xác suất, hàm ngẫu nhiên, đại lượng ngẫu nhiên, các phân số xác suất thông dụng và các đặc trưng của chúng, lý thuyết toán thống kê, các bài toán ước lượng kiểm định và các kiến thức cơ bản khác như giải các bài toán đơn hình, bài toán vận tải, sơ đồ mạng lưới, những ứng dụng vào các học phần chuyên ngành như Thống kê, Marketing, Quản trị sản xuất,...

8.1.11. Văn hóa doanh nghiệp (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Học phần Văn hoá doanh nghiệp nhằm trang bị cho sinh viên những hiểu biết căn bản nhất về văn hoá và văn hóa doanh nghiệp-Sinh viên biết vận dụng những vấn đề lý luận để xây dựng và phát triển văn hoá của doanh nghiệp.

8.1.12. Kinh tế quốc tế (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô.

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về kinh tế quốc tế, xu hướng phát triển kinh tế thế giới hiện nay, ảnh hưởng của kinh tế thế giới tới kinh tế của mỗi quốc gia, quan điểm của Đảng và Nhà nước ta trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Từ đó giúp cho sinh viên có thể vận dụng trong công việc của mình khi ra trường.

8.2. Các học phần kiến thức chuyên ngành

8.2.1. Tài chính doanh nghiệp (số tín chỉ: 3 TC)

Điều kiện tiên quyết: Tài chính - Tiền tệ.

Học phần nghiên cứu những vấn đề cơ bản về tổ chức tài chính doanh nghiệp. Sự vận động của luồng tiền vào, luồng tiền ra mà biểu hiện cụ thể của nó chính là chi phí, doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định. Nội dung các loại tài sản: tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn và nguồn vốn để hình thành những tài sản đó. Đồng thời, nghiên cứu những vấn để tài chính khi sát nhập, mua lại và phá sản doanh nghiệp. Trên cơ sở những nội dung nghiên cứu nhằm đánh giá tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp; là tiền đề để dự đoán và xác định quy mô các dòng tiền trong tương lai; là căn cứ để tính toán thời gian thu hồi vốn đầu tư và ra các quyết định đầu tư dài hạn trong doanh nghiệp.

8.2.2. Kế toán tài chính 1 (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán        .

Học phần này cung cấp cho sinh viên các phần hành kế toán chi tiết và cụ thể về vốn bằng tiền, các khoản ứng trước, hàng tồn kho, bên cạnh đó trang bị kiến thức về kế toán tài sản cố định, tiền lương và các khoản tính theo lương.

8.2.3. Kế toán tài chính 2 (số tín chỉ: 3 TC)

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 1.

Học phần Kế toán tài chính 2 cung cấp cho sinh viên các kiến thức về phần hành kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán tiêu thụ sản phẩm, kế toán thanh toán.

8.2.4. Kế toán tài chính 3 (số tín chỉ: 3 TC)

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 2.

Học phần Kế toán tài chính 3 cung cấp cho sinh viên các kiến thức về phần hành kế toán các khoản đầu tư tài chính, vốn chủ sở hữu, kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh và giới thiệu về kế toán thuế TNDN và thuế GTGT, ngoài ra trang bị cho sinh viên nội dung có liên quan đến lập các BCTC.

8.2.5. Thuế (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Kinh tế vi mô, Luật kinh tế, Tài chính - Tiền tệ.

Học phần bao gồm những vấn đề cơ bản về thuế và chính sách thuế của Nhà nước liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Học phần tập trung nghiên cứu các sắc thuế hiện hành, làm rõ đặc điểm cơ bản của từng loại thuế, phương pháp tính toán và các thủ tục cần thiết kê khai, nộp thuế đối với Nhà nước

8.2.6. Kế toán quản trị chi phí (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán, Kế toán tài chính.

Học phần cung cấp những thông tin cơ bản về bản chất, chức năng, nội dung và phương pháp của kế toán quản trị; sự khác biệt và mối quan hệ giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị; các kiến thức cơ bản về phân loại chi phí và giá thành trong kế toán quản trị. Trên cơ sở đó xây dựng các phương pháp tính giá, phương pháp lập dự toán, kiểm soát chi phí, phân tích chi phí trong mối quan hệ chi phí - khối lượng - lợi nhuận cũng như tạo lập và cung cấp thông tin thích hợp cho quá trình ra quyết định ngắn hạn và dài hạn của nhà quản trị.

8.2.7. Kiểm toán (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính, Kế toán quản trị chi phí.

Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về bản chất, chức năng, đối tượng và phương pháp kiểm toán; các hình thức kiểm toán và chủ thể kiểm toán; các khái niệm cơ bản sử dụng trong kiểm toán; quy trình và phương pháp kiểm toán; tổ chức công tác kiểm toán và bộ máy kiểm toán.

8.2.8. Thực hành kế toán 1 (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 1.

Học phần thực hành này trang bị cho sinh viên kỹ năng về vận dụng các phần hành kế toán đã được học ở môn Kế toán tài chính 1 trong công việc cụ thể của kế toán viên: quy trình hạch toán vào sổ sách kế toán (Nhật ký chung, Sổ cái,...) và kỹ năng tổng hợp số liệu lên bảng Cân đối kế toán ở dạng cơ bản nhất.

8.2.9. Thực hành kế toán 2 (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Kế toán tài chính 2.

Học phần thực hành kế toán 2 trang bị cho sinh viên kỹ năng vận dụng các phần hành kế toán đã được học để tổng hợp thành các báo cáo tài chính, biết cách lập và lập các báo cáo tài chính như: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyết minh báo cáo tài chính.

8.2.10. Quản trị doanh nghiệp (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô.

Qua học phần, sinh viên có thể phân tích được các yếu tố như: điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp cũng như cơ hội và đe dọa mà môi trường mang đến cho doanh nghiệp. Bên cạnh đó, học viên còn xác định được các hình thức quản trị trong doanh nghiệp và có cái nhìn tổng quát về kinh doanh quốc tế hiện nay.

8.2.11. Phân tích hoạt động kinh doanh (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Kế toán quản trị chi phí.

Thông qua việc giới thiệu phương pháp phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp học phần Phân tích hoạt động kinh doanh giúp cho SV nắm được phương pháp đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đề ra giải pháp nhằm khai thác mặt tích cực, khắc phục mặt tiêu cực nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

8.2.12. Ứng dụng phần mềm kế toán (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Học xong các môn cơ sở và chuyên ngành.

Học phần giúp cho sinh viên làm quen những phần mềm ứng dụng xử lý công việc trong các cơ sở, DNTN, và DNNN tạo sự linh hoạt trong việc sử dụng phần mềm khi thực hiện công việc thực tế sau khi tốt nghiệp.

8.2.13. Phân tích và thẩm định dự án (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Tài chính doanh nghiệp, Quản trị nguồn nhân lực, Kế toán tài chính.

Học phần cung cấp những kiến thức chung về dự án đầu tư, quá trình soạn thảo dự án đầu tư và tiến hành tổ chức thẩm định dự án đầu tư

8.2.14. Thanh toán quốc tế (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Quản trị học, Kinh tế vi mô, Kinh tế vĩ mô.

Học phần cung cấp các kiến thức về thị trường hối đoái, các tỷ giá hối đoái, cán cân thanh toán quốc tế và các chính sách quản lý ngoại hối của Việt Nam.

8.2.15 Quản trị tài chính (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Tài chính tiền tệ.

Học phần cung cấp những khái niệm cơ bản, các kỹ năng phân tích trong quá trình ra quyết định về tài chính. Các chủ đề bao gồm phân tích rủi ro, lập kế hoạch tài chính, cơ cấu vốn, lượng giá và chi phí vốn.

8.2.16. Tin học kế toán (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Tin học đại cương, Nguyên lý kế toán.

Nội dung: Cung cấp những kiến thức về việc sử dụng và khai thác các hệ thống thông tin kinh tế nói chung và các hệ thống thông tin kế toán nói riêng trong các hoạt động kế toán và kiểm toán. Kỹ thuật tính toán căn bản trên máy tính ứng dụng trong thống kê và kế toán dựa vào phần mềm MICROSOFT EXCEL, ACCESS.

8.2.17. Kế toán hành chính sự nghiệp (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán.

Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức về tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp, phương pháp kế toán về: vốn bằng tiền, tài sản cố định vật liệu và công cụ, dụng cụ các khoản phải thu và nguồn kinh phí, các khoản thanh toán, phương pháp lập báo cáo tài chính.

8.2.18. Thị trường chứng khoán (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Không.

Mục tiêu của học phần này là nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về thị trường chứng khoán và cách thức tiến hành giao dịch trên thị trường chứng khoán chính thức đồng thời hướng dẫn sinh viên những phương pháp định giá chứng khoán cơ bản

8.2.19. Kế toán ngân hàng (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán.

Học phần Kế toán ngân hàng cung cấp cho sinh viên các kiến thức về: Tổng quan về kế toán ngân hàng, Kế toán nguồn vốn, Kế toán tiền gửi và nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng, Kế toán hoạt động thanh toán vốn giữa các ngân hàng, Kế toán nghiệp vụ tín dụng-đầu tư, Kế toán nghiệp vụ ngoại tệ, Hạch toán TSCĐ - công cụ dụng cụ, Hạch toán thu nhập-chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

8.2.20. Nghiệp vụ ngân hàng (số tín chỉ: 2 TC)

Điều kiện tiên quyết: Nguyên lý kế toán.

Học phần cung cấp cho sinh viên những vấn đề căn bản nhất về các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại như: Nghiệp vụ huy động vốn (huy động qua tiền gửi, huy động qua phát hành các giấy tờ có giá); Nghiệp vụ tín dụng (Nghiệp vụ cho vay khách hàng cá nhân, cho vay khách hàng doanh nghiệp, nghiệp vụ chiết khấu và bao thanh toán, nghiệp vụ cho thuê tài chính, nghiệp vụ bảo lãnh); Nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt.

8.2.21. Thực tập thực tế và khóa luận tốt nghiệp (số tín chỉ: 4 TC)

Điều kiện tiên quyết: Dành cho sinh viên đạt kết quả Khá trở lên.

Đợt thực tập nhằm giúp sinh viên chuẩn bị cơ hội việc làm ngay sau khi tốt nghiệp thông qua các công việc được doanh nghiệp giao như một nhân viên kế toán tập sự tại doanh nghiệp. Trong thời gian này, sinh viên cũng có thể thực hiện đề tài nghiên cứu được giao phù hợp với thực tế của doanh nghiệp và chuyên ngành đang theo học nhằm giải quyết, cải thiện một vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp khó khăn.

9. Cơ sở vật chất phục vụ học tập

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

9.1. Phòng thực hành và các hệ thống thiết bị thực hành quan trọng

Phòng máy tính cài chương trình phục vụ nhu cầu đào tạo (Eviews, SPSS, phần mềm kế toán MISA,...)

9.2. Thư viện, website

- Thư viện Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng.

- Website Trường Cao đẳng Cộng đồng Sóc Trăng và các website có liên quan.

10. Hướng dẫn thực hiện chương trình

- Giờ quy định tính như sau:

1 tín chỉ = 15 tiết dạy lý thuyết trên lớp.

             = 30 tiết thí nghiệm, thực hành, thảo luận hoặc làm bài tập trên lớp.

             = 30 giờ tự học.

             = 45 tiết thực tập, kiến tập.

             = 60 giờ làm chuyên đề, đồ án, khóa luận tốt nghiệp, thực tập tại cơ sở.

- Trình tự triển khai giảng dạy các học phần, phải đảm bảo tính logic của việc truyền đạt và tiếp thu các mảng kiến thức.

- Về nội dung: Nội dung trong đề cương là một nội dung cốt lõi của học phần. Tùy theo từng chuyên ngành cụ thể có thể bổ sung thêm nội dung hay thời lượng cho một học phần nào đó.

- Về số tiết của học phần: Ngoài thời lượng giảng dạy trên lớp theo kế hoạch giảng dạy cho các học phần, sinh viên sẽ được giảng viên hướng dẫn 30 giờ/01 tín chỉ tự học (ngoài lớp) để sinh viên chuẩn bị hoặc củng cố kiến thức đã học của học phần.

- Về yêu cầu thực hiện số lượng và hình thức bài tập của các học phần do giảng viên quy định nhằm giúp sinh viên nắm vững kiến thức lý thuyết, rèn luyện các kỹ năng thiết yếu.

- Tất cả các học phần đều phải có giáo trình hoặc bài giảng, tài liệu tham khảo, bài hướng dẫn,... đã in sẵn cung cấp cho sinh viên. Tùy theo điều kiện thực tế, giảng viên xác định các phương pháp truyền thụ: thuyết trình, hướng dẫn thảo luận, giải quyết vấn đề tại lớp, phòng thực hành, làm việc theo nhóm,... giảng viên đặt vấn đề khi xem phim video ở phòng chuyên đề và sinh viên về viết thu hoạch./.


Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh
Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM
Liên kết - Quảng cáo
Đoàn - Hội Trường CĐCĐ Sóc Trăng
TT ĐT
TT NCUD KHKT
Thu vien dien tu
Loading...